+84865766989
Nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ của cá nhân và tổ chức tại Việt Nam ngày càng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh hoạt động du lịch, học tập, lao động ở nước ngoài ngày càng phát triển. Trên thực tế, nhiều người có thói quen đến các tiệm vàng để đổi ngoại tệ do tính thuận tiện và nhanh chóng. Tuy nhiên, không phải mọi tiệm vàng đều được phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ. Vậy pháp luật Việt Nam hiện nay quy định như thế nào về việc mua bán, trao đổi ngoại tệ tại tiệm vàng? Trường hợp nào được phép thực hiện và những rủi ro pháp lý nào có thể phát sinh khi giao dịch tại các địa điểm không được cấp phép?
1.
Ngoại tệ là gì? Có được mua bán, trao đổi ngoại tệ tại tiệm vàng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 07/2012/TT-NHNN
quy định về định nghĩa ngoại tệ là đồng tiền của quốc gia, vùng lãnh thổ khác
hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh
toán quốc tế và khu vực.
Ví
dụ: USD (Đô la Mỹ - Mỹ), EUR
(Euro - Eurozone), JPY (Yên Nhật - Nhật Bản), …
Căn cứ Điều 4 Nghị định
89/2016/NÐ-CP sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện
đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ như sau:
“Điều 4. Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động
đại lý đổi ngoại tệ
Tổ
chức kinh tế chỉ được thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ sau khi được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ. Điều kiện
để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ:
2.
Có địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ tại một hoặc nhiều địa điểm theo quy định
sau:
a)
Cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hạng từ 3
sao trở lên;
b)
Cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thủy);
c)
Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo
quy định pháp luật;
d)
Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và
văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam;
đ)
Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có khách nước ngoài tham quan, mua
sắm.
5.
Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn
trong quá trình đổi ngoại tệ; tại nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá
công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại
tệ.
6.
Được tổ chức tín dụng được phép ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ.
7.
Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng
được phép.”
Theo
đó, tiệm vàng chỉ
được mua bán ngoại tệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ. Việc đổi ngoại tệ ở các tiệm vàng không được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ là hành vi vi
phạm pháp luật.
Điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
-
Có địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ tại một hoặc nhiều địa điểm theo quy định
sau:
+
Cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hạng từ 3
sao trở lên;
+
Cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thủy);
+
Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo
quy định pháp luật;
+
Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và
văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam;
+
Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có khách nước ngoài tham quan, mua
sắm.
-
Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn
trong quá trình đổi ngoại tệ; tại nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá
công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại
tệ;
-
Được tổ chức tín dụng được phép ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ;
-
Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng
được phép.
2.
Mức xử phạt đối với hành vi mua bán ngoại tệ trái phép
Căn cứ điểm a, b khoản 1, điểm a, b
khoản 2, điểm h, i, l khoản 3, điểm e, g khoản 5 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP
quy định về vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối như sau:
-
Phạt cảnh cáo đối với hành vi:
+
Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới
1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
+
Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua,
bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
-
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
+
Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ
1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương
đương); mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị
dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp
tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
+
Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua,
bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có
giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại
tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có
giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
-
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
+
Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ
10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương
đương);
+
Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua,
bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác
có giá trị tương đương);
+
Mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường
hợp quy định tại điểm đ và điểm m khoản 4 Điều này; thu phí giao dịch ngoại tệ
không đúng quy định của pháp luật;
-
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
+
Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ
100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
+
Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua,
bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương
đương).
Theo đó, hành vi mua bán, trao đổi
ngoại tệ tại các tiệm vàng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép có thể bị
xử phạt tùy theo giá trị ngoại tệ giao dịch và tính chất, mức độ vi phạm theo
quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Mức xử phạt có thể dao động từ
hình thức cảnh cáo đến phạt tiền lên đến 100.000.000 đồng.
Không phải mọi tiệm vàng đều có quyền
kinh doanh, trao đổi ngoại tệ. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi này có thể đối
mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản
lý ngoại hối. Vì vậy, trước khi thực hiện giao dịch ngoại tệ, người dân cần kiểm
tra tư cách pháp lý của địa điểm giao dịch để bảo đảm quyền lợi của mình và
tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.