Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHO NGOẠI QUAN

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHO NGOẠI QUAN


Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng những quy định pháp luật chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu nhất định. Hôm nay, hãy cùng XTVN khám phá nội dung: “Muốn kinh doanh kho ngoại quan: Doanh nghiệp cần đáp ứng những tiêu chuẩn vàng nào?”

1.             Khái niệm về kho ngoại quan.

Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Hải Quan số 54/2014/QH13 do Quốc Hội ban hành ngày 23/06/2014, kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn 1 lần không quá 12 tháng.

Như vậy, kho ngoại quan được hiểu là khu vực để lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

2.             Muốn kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp cần đáp ứng những tiêu chuẩn như thế nào?

2.1.      Một số điều kiện chung doanh nghiệp cần lưu ý như sau:

Kinh doanh kho ngoại quan là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại phụ lục IV Luật Đầu tư 2025. Vì vậy khi muốn kinh doanh ngành này, doanh nghiệp phải lưu ý về những điều kiện chung như sau:

*               Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh

-              Mã ngành 5210 về kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Trong đó có mã ngành chi tiết 52101 về kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong khu ngoại quan.

“ Hoạt động của các kho ngoại quan như lưu giữ, kho bãi đối với các hàng hóa trong nước đã làm xong thủ tục xuất khẩu thông thường nhưng chưa đưa ra nước ngoài, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, chưa làm thủ tục nhập khẩu thông thường với cơ quan hải quan Việt Nam.”

-              Mã ngành 5229 về hoạt động hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

“Nhóm này gồm:

Sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không; Hoạt động tư vấn logistics, ví dụ như lập kế hoạch, tổ chức/thiết kế và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa; Thu, phát các chứng từ vận tải hoặc vận đơn; Hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa.”

-              Mã ngành 6810: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Và cho thuê bãi trống, đất trống được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê).

2.2.      Một số điều kiện riêng như sau:

Theo Điều 10 Nghị định 68/2016/NĐ-CP về Điều kiện công nhận kho ngoại quan được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra….

*               Về địa điểm:

Khu vực đề nghị công nhận kho, bãi ngoại quan phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

“Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ

1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:

a) Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;

b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

-              Kho, bãi ngoại quan được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.”

*               Về diện tích

-              Kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không quốc tế hoặc khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2;

-              Kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3;

-              Kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;

-              Kho ngoại quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;

-              Bãi ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

*               Về cơ sở vật chất

-              Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan chi tiết theo tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

-              Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh không phải lắp đặt trong kho) vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.”.

-              Hệ thống phòng cháy chữa cháy được chứng nhận bởi cơ quan Công an căn cứ tại Điều 11 Nghị định 68/2016/NĐ-CP về hồ sơ công nhận kho ngoại quan.

*               Về Tài chính và nhân sự:

-              Doanh nghiệp cần chứng minh năng lực tài chính để đầu tư và duy trì hoạt động kho ngoại quan.

-              Có hợp đồng bảo hiểm cho hàng hóa lưu trữ trong kho.

-              Có đội ngũ nhân viên được đào tạo về nghiệp vụ hải quan, logistics và quản lý kho bãi.

-              Có nhân viên chịu trách nhiệm giám sát hoạt động kho, phối hợp với cơ quan hải quan.

Tóm lại, kinh doanh kho ngoại quan là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy khi doanh nghiệp muốn đầu tư kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp cần phải đáp ứng những điều kiện chung và điều kiện riêng của ngành nghề để đảm bảo tính hợp pháp khi thực hiện pháp luật.

Mọi vấn đề cần tư vấn cụ thể hoặc hỗ trợ thực hiện các thủ tục liên quan, Quý độc giả có thể liên hệ đến Công ty Luật TNHH XTVN để được tư vấn đảm bảo quá trình thực hiện đúng pháp luật và hiệu quả.



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN