Gọi ngay
Từ ngày 01/07/2026, các quy định mới về duy trì, gia
hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp chính thức được
áp dụng. Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục duy trì, gia hạn không chỉ giúp
bảo đảm hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà còn góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của chủ sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ.
1. Thế nào là “văn bằng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công
nghiệp”
Trước hết, về “đối
tượng quyền sở hữu công nghiệp”, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí
tuệ 2005, “đối tượng quyền sở hữu công
nghiệp” bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí
mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
Đồng thời,
căn cứ theo khoản 25 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, “văn bằng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu
công nghiệp” là văn bản
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập
quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
2. Hồ sơ duy trì, gia hạn văn bằng
bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Thông tư
10/2026/TT-BKHCN, được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 20/2026/BKHCN, quy định hồ
sơ duy trì, gia hạn văn bằng bảo hộ bao gồm:
-
Tờ khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II của Thông
tư 20/2026/TT-BKHCN. Trường hợp yêu cầu gia hạn hiệu lực cho nhiều Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp hoặc nhiều Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì phải nêu
rõ các số văn bằng trong Tờ khai;
-
Bản gốc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp có yêu cầu ghi nhận gia hạn hiệu lực
vào văn bằng bảo hộ dạng giấy);
-
Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp
thông qua đại diện). Trường hợp chỉ gia hạn hiệu lực một số phương án đối với Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ đối với
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phải có thông tin về việc ủy quyền gia hạn
hiệu lực với phạm vi tương ứng.
Thời hạn nộp hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều
108 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 20/2026/BKHCN,
cụ thể như sau:
-
Trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực của Bằng độc
quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
-
Trong vòng 06 tháng tính đến trước ngày hết hiệu
lực của Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
-
Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực có thể được nộp
sau thời hạn quy định tại điểm a, b khoản này nhưng không được quá 06 tháng kể
từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực của Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích hoặc kể từ ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực với điều kiện chủ văn bằng bảo hộ phải nộp
lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 108 Thông tư
10/2026/TT-BKHCN, được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 20/2026/BKHCN, hồ sơ bị coi
là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định hoặc
tài liệu không hợp lệ;
-
Người nộp đơn không phải là chủ văn bằng bảo hộ
tương ứng;
-
Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy
định;
-
Hồ sơ duy trì, gia hạn hiệu lực nộp không đúng
thời hạn;
-
Thiếu thông tin khẳng định chủ văn bằng bảo hộ ủy
quyền chỉ gia hạn hiệu lực đối với một số phương án kiểu dáng công nghiệp hoặc
một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ (trường hợp yêu cầu được nộp qua đại diện).
3. Thủ tục duy trì, gia hạn hiệu
lực văn bằng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ theo khoản 4 Điều 108 Thông tư
10/2026/TT-BKHCN, được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 20/2026/BKHCN, thủ tục duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ được thực hiện như sau:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo về việc duy trì,
gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, ghi nhận gia hạn hiệu lực vào Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có yêu cầu), ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo
Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo;
-
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01
tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ
chối duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, có nêu rõ lý do và ấn định thời
hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc
có ý kiến phản đối. Nếu kết thúc thời hạn 02 tháng mà người nộp đơn không sửa
chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản
đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ
ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
-
Cục Sở hữu trí tuệ cũng từ chối duy trì, gia hạn
hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hiệu lực,
hết thời hạn bảo hộ hoặc đã bị hủy bỏ hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc
trong quá trình xử lý hồ sơ.
-
Sau khi thủ tục gia hạn hiệu lực đã hoàn tất,
trường hợp chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận quyết định gia hạn hiệu lực vào
văn bằng bảo hộ thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo
hộ và nộp phí, lệ phí theo quy định.
4. Phương thức nộp hồ sơ duy
trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6, khoản 1 và khoản 3 Điều
7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và khoản 1, khoản 2 Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ
2005, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi
2025, việc nộp hồ sơ yêu cầu duy trì, gian hạn văn bằng bảo hộ được quy định
như sau:
-
Tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài
thường trú tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam
để nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp
dưới hình thức văn bản giấy hoặc dạng điện tử thông qua hệ thống nộp đơn điện tử.
-
Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam
và tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
phải nộp đơn thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
-
Đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Như vậy, việc duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo
hộ là thủ tục quan trọng nhằm bảo đảm quyền sở hữu công nghiệp được tiếp tục bảo
hộ theo quy định của pháp luật. Do đó, tổ chức, cá nhân cần lưu ý các quy định
về văn bằng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, thành phần hồ sơ, trình
tự thực hiện thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực cũng như phương thức nộp hồ sơ để
bảo đảm quyền lợi của mình và tránh trường hợp văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu
lực.
