+84865766989
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc ngừng
hoạt động dự án có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau. Theo Luật Đầu
tư 2025 và các văn bản hướng dẫn, nhà đầu tư cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục
khi ngừng hoạt động dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro
phát sinh.
1. Các trường hợp ngừng hoạt động
của dự án đầu tư
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 35 Luật Đầu
tư 2025 và khoản 1 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025,
các trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư được quy định như sau:
- Nhà đầu tư tự
quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư: Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Luật Đầu
tư 2025, nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản
cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý
do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử
dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng
gây ra.
- Cơ quan quản
lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư: Căn cứ
theo khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư 2025 quy định các trường hợp bị ngừng hoặc ngừng
một phần hoạt động của dự án đầu tư như sau:
+ Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
+ Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
+ Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động
theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;
+ Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng
tài;
+ Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận
chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành
chính hoặc đã có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư về việc không thực hiện
đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo đúng tiến độ tại
văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.
- Thủ tướng
Chính phủ quyết định ngừng hoạt động
của dự án đầu tư: Căn cứ theo khoản 3 Điều 35 Luật Đầu tư 2025 quy định Thủ
tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư
trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây
phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, môi trường.
2. Thời gian ngừng hoạt động của
dự án đầu tư
Căn cứ theo khoản 2 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
quy định về thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư như sau:
- Tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư
không quá 12 tháng.
- Trường hợp việc ngừng hoạt động dự án đầu tư là
theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài hoặc theo quyết định
của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động được xác định
theo bản án, quyết định và phán quyết đã đưa ra. Trường hợp các văn bản này
không xác định thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì tổng thời gian ngừng
hoạt động không quá 12 tháng.
3. Thủ tục ngừng hoạt động của dự
án đầu tư
Căn cứ theo khoản 3 Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
quy định về thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư như sau:
- Trường hợp tự
quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư:
+ Nhà đầu tư gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định theo Mẫu A.I.13 Phụ lục A Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu
văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam
ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.
+ Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo của nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng
hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan theo Mẫu A.II.14 Phụ lục A Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.
- Trường hợp
cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư:
+ Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ ý kiến của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 35 của Luật Đầu tư 2025 để quyết định ngừng
toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và thông báo cho các cơ
quan liên quan và nhà đầu tư.
+ Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan có
thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật
Đầu tư 2025 lập biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần
hoạt động của dự án đầu tư.
+ Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo
bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết
có hiệu lực pháp luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một
phần của dự án đầu tư.
- Trường hợp
ngừng hoạt động dự án đầu tư do gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến
quốc phòng, an ninh quốc gia, môi trường:
+ Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính các nội dung sau: nhà
đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu, địa điểm, nội dung dự án, quá trình thực hiện
dự án; đánh giá tác động hoặc nguy cơ ảnh hưởng của dự án đối với quốc phòng,
an ninh quốc gia; kiến nghị về việc ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động
của dự án đầu tư.
+ Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài
chính lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (về nội dung quốc phòng, an ninh quốc
gia), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (về nội dung môi trường) để trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu
tư.
Trên đây là các quy định pháp luật liên quan đến thủ
tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo quy định hiện hành. Việc thực hiện
đúng và đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ, trình tự, thủ tục không chỉ giúp nhà đầu
tư đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình
quản lý và thực hiện dự án.
