+84865766989
Trong quá trình thành lập doanh nghiệp, việc tuân thủ
đầy đủ các quy định pháp luật là yêu cầu bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có
liên quan. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại nhiều hành vi vi phạm dẫn đến bị
xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ các quy định về xử
phạt đối với hành vi vi phạm trong thành lập doanh nghiệp là cần thiết nhằm hạn
chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hoạt động kinh doanh được thực hiện đúng quy định.
1. Thời hiệu và thời điểm xác định
thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thành lập doanh nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số
122/2021/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực đăng ký
doanh nghiệp là 01 năm.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số
122/2021/NĐ-CP, các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 47 Nghị định số
122/2021/NĐ-CP về vi phạm trong thành lập doanh nghiệp được xem là hành vi vi
phạm hành chính đang thực hiện. Theo đó, thời hiệu xử phạt được tính từ thời điểm
phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu
được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
2. Mức xử phạt đối với hành vi
vi phạm hành chính về thành lập doanh nghiệp
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định
122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, trong đó có vi phạm về thành lập doanh nghiệp là
100.000.000 đồng.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP,
mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi
vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức
phạt tiền đối với tổ chức.
Căn cứ theo các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành
chính về doanh nghiệp như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi không đảm bảo số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau:
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn,
mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác không đúng hình thức
theo quy định của pháp luật;
+ Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
nhưng vẫn thực hiện.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau:
+ Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi
thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi
đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ
đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào
thực hiện cam kết góp vốn;
+ Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau:
+ Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà
không đăng ký;
+ Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng
kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh. Trường hợp có vi phạm
pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thuế.
Ngoài hình thức xử phạt tiền, các tổ chức, cá nhân
vi phạm còn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả. Căn cứ
theo khoản 5 Điều 46 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, biện pháp khắc phục hậu quả
trong vi phạm thành lập doanh nghiệp được quy định như sau:
- Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần
vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định về việc cá nhân, tổ chức không có quyền
góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện;
- Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi
thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm về
việc không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông
sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn
góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không
góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết
góp vốn;
- Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành
vi vi phạm về việc hoạt động kinh doanh dưới hình thức
doanh nghiệp mà không đăng ký.
Trên đây là các quy định liên quan đến mức xử phạt
hành chính đối với hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp, bao gồm thời hiệu
xử phạt, thời điểm xác định thời hiệu xử phạt, mức xử phạt cụ thể và các biện
pháp khắc phục hậu quả. Việc hiểu và tuân thủ đầy đủ các quy định này giúp tổ
chức, cá nhân hạn chế vi phạm và bảo đảm quá trình thành lập doanh nghiệp được
thực hiện đúng quy định pháp luật.
