Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp SAU 02 NĂM KHÔNG XÁC MINH ĐƯỢC TÀI SẢN CỦA NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN – CƠ QUAN THA TRẢ LẠI ĐƠN YÊU CẦU, QUYỀN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH ÁN CÓ ĐƯỢC ĐẢM BẢO?


Ngày 05/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, chính thức hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Luật Thi hành án dân sự 2025 đã thể chế hóa đầy đủ, kịp thời tháo gỡ, khắc phục những bất cập, hạn chế từ thực tiễn 17 năm thi hành Luật Thi hành án dân sự 2008. Trong đó, quy định mới về thời hiệu thi hành án là một trong những nội dung đáng chú ý, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi bản án trong thực tiễn.

Hãy cùng Công ty Luật TNHH XTVN tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!

1. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 và khoản 4 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án như sau:

“Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu

…..

2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.”

Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành

…..

3. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; đối với người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì ít nhất 01 năm một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án.

4. Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án trở lại theo quy định tại Điều 34 của Luật này khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành hoặc có quyền yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thi hành án theo quy định tại Điều 31 của Luật này.”

Thời hạn yêu cầu thi hành án của Luật Thi hành án dân sự 2025 vẫn kế thừa quy định tại Luật Thi hành án dân sự 2008 là 05 năm và cách tính thời hiệu trong các trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, Luật mới bổ sung thêm trường hợp người được thi hành án được yêu cầu thi hành án trở lại.

Theo đó, khi hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và Chấp hành viên đã thực hiện việc xác minh điều kiện thi hành án theo định kỳ đối với các trường hợp cụ thể nhưng không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ gửi lại yêu cầu thi hành án cho người được thi hành án. Thoạt đọc quy định mới này, nhiều người có thể cho rằng đây là một tín hiệu bất lợi đối với người được thi hành án vì khi hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án.

Tuy nhiên, Quy định mới này cho phép sau khi hồ sơ bị gửi trả lại theo quy định trên, đương sự vẫn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự thi hành án trở lại khi người phải thi hành án đã có điều kiện thi hành mà không tính đến thời hiệu.

 2. Đương sự cần làm gì để yêu cầu cơ quan/ phòng thi hành án dân sự thi hành án trở lại?

- Sau khi cơ quan thi hành án dân sự gửi trả lại yêu cầu thi hành án do người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành, trách nhiệm theo dõi, phát hiện điều kiện thi hành mới trên thực tế phần lớn phụ thuộc vào sự chủ động của người được thi hành án. Vì vậy, người được thi hành án cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Khi cơ quan thi hành án dân sự gửi trả lại yêu cầu thi hành án, đương sự cần lưu giữ văn bản này làm căn cứ pháp lý quan trọng để chứng minh mình đã từng nộp đơn yêu cầu thi hành án.

Bước 2: Rà soát định kỳ, thu thập, xác minh thông tin về tài sản, giao dịch mới của người phải thực hiện thi hành án (chẳng hạn như có giao dịch phát sinh qua tài khoản ngân hàng, được nhận thừa kế tài sản, mua tài sản mới có giá trị…). Trong trường hợp cần thiết, đương sự có thể thuê Thừa phát viên để lập vi bằng, xác minh tình trạng tài sản của người phải thi hành án để làm căn cứ chứng minh khi yêu cầu thi hành án trở lại.

Bước 3: Khi đã có đủ chứng cứ chứng minh, người phải thi hành án đã có điều kiện thi hành mà không tự nguyện thực hiện, đương sự cần nộp đơn yêu cầu thi hành án lại. Trong đó bao gồm các hồ sơ đơn yêu cầu thi hành án lại; bản án gốc; quyết định trả đơn của cơ quan thi hành án; các tài liệu chứng minh tài sản mới phát hiện.

Quy định mới về thời hiệu yêu cầu thi hành án tại Luật Thi hành án dân sự 2025 đã bảo lưu quyền yêu cầu thi hành án của đương sự. Việc cơ quan thi hành án dân sự gửi trả lại yêu cầu thi hành án sau quá trình xác minh không còn đồng nghĩa với việc đương sự mất quyền yêu cầu thi hành án khi hết thời hiệu như trước đây đã bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án trong thực tiễn. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả quy định này, sự chủ động của người được thi hành án là yếu tố quan trọng. Vì vậy, đương sự cần chủ động theo dõi, xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành và lưu giữ đầy đủ các tài liệu pháp lý liên quan.

Trên đây là toàn bộ nội dung chia sẻ của chúng tôi, xin cảm ơn quý độc giả đã dành thời gian theo dõi. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi trực tiếp tại Trụ sở Công ty TNHH XTVN địa chỉ Tầng 8, số 33 Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội hoặc qua website @www.xtlaw.com.vn.

 

 



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN