+84865766989
Ngày 20/7/2026,
Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 1933/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục
hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Theo đó, thủ tục chấm
dứt hiệu lực mã số thuế được chuẩn hóa, trong đó quy định cụ
thể về đối tượng thực hiện, thời hạn nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, phương thức
thực hiện và thời hạn giải quyết đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có
hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Khi nào cần chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về những trường hợp
chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
-
Trường hợp người nộp thuế
đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh
doanh theo cơ chế một cửa liên thông, thực hiện chấm dứt
hiệu lực mã số thuế khi:
+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
+ Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
+ Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
- Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp
với cơ quan thuế, thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi:
+ Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát
sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
+ Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc
giấy phép tương đương;
+ Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị
độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này
sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;
+ Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa
chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
+ Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
+ Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt
Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí
tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà
nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà
thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi
tham gia hợp đồng dầu khí;
+ Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định
tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi
không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;
+ Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
2. Người nộp thuế phải hoàn thành những
nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Căn cứ Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về các
nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
bao gồm:
- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo
quy định của pháp luật về hóa đơn;
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và
xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu
có), theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay
(nếu có);
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc
thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
3. Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã
số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
Căn
cứ mục 8 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 1933/QĐ-BTC quy định, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có
hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thành
phần hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC;
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh thì
thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản
1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
Bước 2: Lập và gửi hồ sơ
Về
cách thức thực hiện, người nộp có thể chọn một trong những cách sau:
- Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, xã;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
Về việc lập và gửi hồ sơ, hộ kinh doanh, hộ
gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực
mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh.
Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện
tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác
thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của
người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về
định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan
thuế) và gửi cho cơ quan thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và
xử lý hồ sơ
Trong
thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt
hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện Thông báo
người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gửi
người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế về trạng
thái "NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế" trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế đối với hoạt động
kinh doanh.
Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về
thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số
thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối
với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành
Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải
thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC và cập nhật lý do “Chờ
xác nhận chấm dứt của cơ quan đăng ký kinh doanh”.
Như vậy, từ ngày 20/7/2026, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo quy định mới tại Quyết định số 1933/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Người nộp thuế cần chủ động xác định đúng trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện nộp hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh. Việc tuân thủ đúng trình tự, thời hạn và thành phần hồ sơ không chỉ giúp hoàn tất thủ tục chấm dứt mã số thuế đúng quy định mà còn hạn chế các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thành nghĩa vụ thuế và chấm dứt hoạt động kinh doanh.
