+84865766989
Thưa luật sư, hiện nay tôi đang bán hàng online mặt hàng
quần áo. Tôi kinh doanh độc lập (không hợp tác cùng người khác), nguồn hàng sản
xuất trong nước và chỉ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam. Xin luật sư cho biết với
hình thức kinh doanh này, tôi có nghĩa vụ phải nộp những loại thuế nào? Xin cảm
ơn.
Thời gian gần đây,
các chính sách thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh có một số điều chỉnh quan
trọng, thu hút sự quan tâm và đặt ra nhiều vướng mắc cho người dân. Cụ thể, ngày
05/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính
sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (sau
đây gọi là “Nghị định 68”). Tiếp đó, đến ngày 29/04/2026, Chính phủ
ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau
đây gọi là “Nghị định 141”).
Để giải đáp thắc mắc
đối với hoạt động kinh doanh bán hàng online độc lập các mặt hàng thông thường
(quần áo trong nước), căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành, Công ty Luật
TNHH XTVN đưa ra câu trả lời như sau:
Các loại thuế mà bạn phải nộp bao gồm:
1. Thuế Giá trị
gia tăng (GTGT)
Về nguyên tắc, căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị
gia tăng năm 2024, hàng hóa sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng tại Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các trường hợp được
miễn trừ theo luật định.
Tuy nhiên, đối với cá nhân kinh doanh, nghĩa vụ
nộp thuế GTGT được xác định dựa trên mức doanh thu hàng năm:
-
Trường hợp được miễn thuế: Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh có
doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở xuống
sẽ thuộc diện không phải nộp thuế GTGT.
-
Trường hợp phải nộp thuế: Nếu doanh thu bán hàng online của bạn vượt mức 01 tỷ đồng/năm, bạn thuộc
đối tượng phải kê khai và nộp thuế.
Về mức thuế
suất và phương pháp tính, đối với mức thuế
suất: Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024, mặt hàng quần
áo kinh doanh thông thường tại thị trường Việt Nam áp dụng mức thuế suất là 10%.
Phương pháp tính thuế: Căn cứ Điều 10 và Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024, đối với cá nhân kinh
doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (như hình thức
bán hàng online cá nhân), thuế GTGT được xác định theo phương pháp tỷ lệ %
trên doanh thu (Phương pháp trực tiếp).
Công thức tính:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % áp dụng cho hoạt động phân
phối, cung cấp hàng hóa.
2. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Tương tự như thuế GTGT, hoạt động kinh doanh tạo
ra thu nhập sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN theo khoản 1 Điều 2 và điểm a khoản
1 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2024.
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định
141/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh chỉ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN khi có
mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng.
Các phương pháp tính thuế được quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) cụ thể như sau:
Đối với mức doanh thu trên 01 tỷ đồng đến
03 tỷ đồng: Áp dụng phương pháp tính thuế khoán (Thuế
suất x Doanh thu tính thuế). Trong đó, thuế suất TNCN áp dụng cho hoạt động
phân phối, cung cấp hàng hóa là 0,5% (theo khoản 3 Điều 7
Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025).
Đối với mức doanh thu trên 03 tỷ đồng (hoặc
doanh thu từ trên 01 đến 03 tỷ đồng nếu cá nhân tự nguyện lựa chọn): Áp dụng phương pháp kê khai (Thu nhập tính thuế x Thuế suất).
-
Thu nhập tính thuế = Doanh thu bán ra - Chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh
trong kỳ.
-
Thuế suất áp dụng là 15%, 17% hoặc 20% tùy thuộc vào từng bậc doanh thu cụ thể
theo quy định.
Vì mặt hàng bạn kinh doanh là quần áo sản xuất
và tiêu thụ nội địa, đồng thời không thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh
hay tiêu dùng xa xỉ, nên bạn không phải
chịu Thuế Xuất nhập khẩu và Thuế Tiêu thụ đặc biệt. Như vậy, nếu doanh thu
bán quần áo online của bạn từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống, bạn không phải nộp Thuế
GTGT và Thuế TNCN. Nếu doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm, bạn có nghĩa vụ kê khai
và nộp hai loại thuế này theo tỷ lệ và phương pháp như đã phân tích ở trên.
Mọi vấn đề cần tư vấn cụ thể hoặc hỗ trợ
thực hiện các thủ tục liên quan, Quý độc giả có thể liên hệ đến Công ty Luật
TNHH XTVN để được tư vấn đảm bảo quá trình thực hiện đúng pháp luật và hiệu quả.
