+84865766989
Thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa
ca là những nội dung quan trọng trong việc tổ chức lao động tại doanh nghiệp.
Pháp luật lao động quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ giữa ca
cũng như trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm quyền lợi của
người lao động. Trường hợp doanh nghiệp bố trí ca làm việc hoặc thời gian nghỉ
không đúng quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Vậy doanh nghiệp cần
lưu ý những quy định nào để tránh xảy ra vi phạm?
1. Thời gian làm việc của mỗi ca là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều
63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của
người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao
nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa
giờ.
Căn cứ khoản 1 và
khoản 2 Điều 105 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường
như sau:
-
Theo ngày: Không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần;
-
Theo tuần: Không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Tuy nhiên, thời
gian của ca làm việc có thể kéo dài nếu người lao động đồng ý làm thêm giờ, căn
cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định
về giới hạn số giờ làm thêm như sau:
-
Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ
làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường;
-
Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm
việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm
thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
-
Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số
giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
-
Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ
trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Như vậy, trong trường hợp làm thêm giờ thì
người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu người lao động làm việc tối đa 12 giờ/ngày.
Ngoài ra, việc làm
thêm giờ của người lao động cần đáp ứng đầy đủ các quy định theo khoản 2 Điều
107 Bộ Luật Lao động 2019, cụ thể như sau:
-
Phải được sự đồng ý của người lao động;
-
Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá
200 giờ trong 01 năm; trừ những trường hợp theo quy định pháp luật thì không
quá 300 giờ trong 01 năm.
2. Thời gian nghỉ giữa ca
Căn cứ khoản 1 Điều
109 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về nghỉ trong giờ làm việc như sau:
-
Người lao động làm việc
theo thời giờ làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút
liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục;
-
Trường hợp người lao động làm việc theo ca
liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.
3. Không đảm bảo thời gian làm việc, thời gian nghỉ, người
sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:
Theo đó, hành vi vi phạm quy định về thời
giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có thể bị xử phạt lên tới 75.000.000 đồng tùy
thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm.
Việc
bố trí ca làm việc và thời gian nghỉ giữa ca đúng quy định không chỉ giúp doanh
nghiệp tuân thủ pháp luật lao động mà còn góp phần bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của người lao động. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy chế làm
việc, lịch phân ca và thời gian nghỉ để kịp thời điều chỉnh những nội dung chưa
phù hợp, hạn chế nguy cơ phát sinh vi phạm và các chế tài liên quan.
