+84865766989
Nhằm triển khai các quy định
mới về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, ngày 03/08/2026, Bộ Xây dựng đã công
bố Quyết định số 1346/QĐ-BXD về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. Theo đó, quy định về thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã
hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công đã được chuẩn hóa theo hướng minh bạch hơn, đồng
thời quy định cụ thể cơ chế lựa chọn đối tượng khi nhu cầu đăng ký vượt quá số
lượng căn hộ hiện có.
Căn cứ mục 2.5 Phần II Quyết định số 1346/QĐ-BXD, đối tượng thực
hiện thủ tục là cá nhân
thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Căn cứ mục 2.10 Phần II Quyết định số 1346/QĐ-BXD, người có nhu
cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Điều kiện về nhà
ở:
+ Chưa có nhà ở
thuộc sở hữu của mình;
+ Chưa được mua
hoặc thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
+ Có nhà ở thuộc sở
hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
-
Điều kiện về thu
nhập:
+ Trường hợp người
đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25
triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người
đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng
tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền
công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối
tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người
đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân
hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng
tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi
đối tượng làm việc xác nhận.
Căn cứ mục 2.3.1 Phần II Quyết định số 1346/QĐ-BXD, thành phần hồ sơ thực hiện thủ
tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội bao gồm:
Bản sao
và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị
pháp lý các giấy tờ sau:
-
Trường
hợp thuê nhà ở xã hội:
+ Đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 136/2026/NĐ-CP;
+ Giấy tờ
chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở,
trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả) theo Mẫu số 01a Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2025/TT-BXD ;
+ Giấy
tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng
cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở) theo Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BXD .
-
Trường
hợp thuê mua nhà ở xã hội:
+ Đơn đăng ký thuê mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 136/2026/NĐ-CP;
+ Giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được thuê mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc
không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 08/2026/TT-BXD;
+ Giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được thuê mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn
15m2 sàn/người) theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành
kèm Thông tư số 05/2024/TT-BXD của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều Luật
Nhà ở;
+ Giấy tờ chứng
minh đối tượng, thu nhập để được thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng đối với đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở không
có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi
trả) theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 08/2026/TT-BXD;
+ Giấy tờ chứng
minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật
Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm
xã hội chi trả) theo Mẫu số 01a Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD;
+ Giấy tờ chứng
minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Điều 76 Luật Nhà ở) theo Mẫu
số 01 Phụ
lục ban hành kèm Thông tư số
08/2026/TT-BXD.
Căn cứ mục 2.1 Phần II Quyết định số 1346/QĐ-BXD, trình tự thực
hiện thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được quy định như sau:
-
Người
có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Xây dựng hoặc đơn
vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương.
-
Cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, phân loại hồ sơ: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông
báo ngay để người nộp hồ sơ bổ sung; Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở
thì đơn vị này phải lập danh sách người đủ điều kiện kèm hồ sơ hợp lệ gửi Sở
Xây dựng để xem xét, kiểm tra.
-
Trên
cơ sở danh sách người đủ điều kiện, Sở Xây dựng lập danh sách và có tờ
trình báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định; cơ quan đại diện chủ sở hữu phê
duyệt danh sách người được thuê.
-
Trường hợp tổng
số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê thì Danh sách người được thuê là Danh sách
người đủ điều kiện thuê đã đăng ký.
-
Trường
hợp số hồ sơ hợp lệ nhiều hơn số lượng căn hộ, việc lựa chọn đối tượng được
thuê được thực hiện thông qua hình thức bốc thăm trực tiếp hoặc trực tuyến.
Việc bốc thăm do Sở Xây dựng hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở tổ chức theo
phân cấp; trường hợp đơn vị quản lý vận hành tổ chức thì Sở Xây dựng có trách
nhiệm giám sát. Kết quả bốc thăm phải được lập thành biên bản.
-
Trường
hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 thì được thuê nhà ở xã
hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định. Số lượng căn nhà ở xã hội để cho thuê dành cho các đối
tượng ưu tiên này (không thông qua bốc
thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số hồ sơ của 05 nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số
hồ sơ đăng ký nhân với tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê. Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được
sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ
sơ. Các căn nhà ở xã hội để cho thuê dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của Danh sách
ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm;
-
Sau
khi cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt danh sách người được thuê nhà ở xã
hội, đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng thuê với người được lựa chọn.
-
Thời
gian giải quyết thủ tục không quá 30
ngày kể từ ngày đơn
vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Căn cứ mục 2.2 Phần II Quyết định số 1346/QĐ-BXD quy định về cách
thức nộp hồ sơ như sau:
-
Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
Có thể thấy, Quyết định số 1346/QĐ-BXD không chỉ chuẩn hóa trình
tự, thủ tục giải quyết hồ sơ mà còn hoàn thiện cơ chế xét duyệt thông qua việc
quy định rõ phương thức bốc thăm, cơ chế ưu tiên và thành phần hồ sơ đối với
từng trường hợp cụ thể. Những sửa đổi này góp phần nâng cao tính minh bạch, thống
nhất trong quá trình thực hiện chính sách nhà ở xã hội, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi hơn cho người dân trong việc tiếp cận chính sách hỗ trợ về nhà ở.
