Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp THỦ TỤC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU  CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO TỪ NGÀY 11/08/2026


Ngày 11/08/2026, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 946/QĐ-BNV về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động. Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc diện này cần cập nhật quy định để bảo đảm quá trình kiểm tra và thông quan được thực hiện đúng quy định.

I. Hàng hóa có mức độ rủi ro cao là gì? Hàng hoá nhập khẩu có mức độ rủi ro cao nào cần phải kiểm tra chất lượng?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định hàng hóa có mức độ rủi ro cao là hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp.

Căn cứ mục 1.5 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BNV quy định đối tượng thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến hàng hoá nhập khẩu có mức độ rủi ro cao bao gồm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa có mức độ rủi ro cao. Cụ thể, căn cứ phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BNV, hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao là những loại hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNV, bao gồm:

-         Phương tiện bảo vệ đầu cho người lao động;

-         Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp cho người lao động (trừ khẩu trang y tế);

-         Phương tiện bảo vệ tay cho người lao động (trừ mặt hàng găng tay y tế, găng khám bệnh);

-         Phương tiện bảo vệ chân cho người lao động;

-         Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân cho người lao động;

-         Quần áo chống nhiệt và lửa cho người lao động;

-         Thang máy và các bộ phận an toàn thang máy;

-         Thang cuốn và băng tải chở người.

II. Cơ quan giải quyết và phương thức thực hiện thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu có mức độ rủi ro cao

Căn cứ mục 1.6 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BNV quy định cơ quan giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hàng hoá nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 16/2026/TT-BNV, bao gồm: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc cơ quan có thẩm quyền do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Ví dụ: Tại Thành phố Hà Nội, căn cứ điểm c điểm d khoản 22 Điều 2 Quyết định 5136/QĐ-UBND, UBND Thành phố Hà Nội quy định Sở Nội vụ có trách nhiệm giải quyết thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu có mức độ rủi ro cao.

Căn cứ mục I Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BNV quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục này là toàn trình. Theo đó, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng, việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

III. Thành phần hồ sơ

Căn cứ mục 1.3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BNV, thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao bao gồm:

-         Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;

-         Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính đối với hàng hóa phải ghi nhãn;

-         Mẫu nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định đối với hàng hóa phải ghi nhãn;

-         Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu;

-         Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy, cần chuẩn bị Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu, gồm: tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn.

IV. Trình tự thực hiện thủ tục kiểm tra chất lượng

Căn cứ mục 1.1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 946/QĐ-BNV, tuỳ từng trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy hay chưa, người nộp sẽ thực hiện các thủ tục tương ứng. Cụ thể như sau: 

1) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương.

Bước 2. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.

Bước 3. Sau khi cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ, việc xử lý hồ sơ và trả Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP) được thực hiện như sau:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện thủ tục thông quan;

Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, đồng thời chỉ ra Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng chứng chứng minh việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục được, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn;

Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm quyền;

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan;

Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu.

2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.

Bước 2. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.

Bước 3. Tổ chức, cá nhân làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan.

Bước 4. Tổ chức, cá nhân liên hệ với tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Bước 5. Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định như Bước 3 của trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy.

Như vậy, Quyết định số 946/QĐ-BNV đã thiết lập quy trình tương đối cụ thể đối với việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao, từ khâu đăng ký, chuẩn bị hồ sơ đến đánh giá sự phù hợp và ban hành thông báo kết quả kiểm tra. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát tình trạng hợp quy của hàng hóa, để hạn chế nguy cơ lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng và ảnh hưởng đến quá trình thông quan.



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN