+84865766989
Từ ngày 18/10/2026, quy định về cấp Giấy phép kinh
doanh sẽ có những thay đổi đáng chú ý theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP. Vậy trình
tự, thủ tục cấp phép có gì khác so với Nghị định 09/2018/NĐ-CP? Cùng XTVN tìm
hiểu những điểm thay đổi quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý.
1. Thành phần hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh
Căn cứ
Điều 11 Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định về thành
phần hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP)
- Bản giải trình có nội dung:
+ Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP. Đối với các trường
hợp quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 9 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài giải trình việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh
thông qua việc nộp bản sao các tài liệu tương ứng theo quy định.
+ Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ
sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch
kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu
quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong
trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 và 6 Điều 5 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
- Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời
điểm không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép;
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương theo quy định của pháp luật (trong trường hợp không có Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư của dự án);
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
cho dự án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt
Nam; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được phép
phân phối bán buôn tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi
trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
- Bản sao: Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị;
- Tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp các trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy
phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có
liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp
Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ
sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Như vậy,
so với Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Nghị định 342/2026/NĐ-CP đã giảm tải những hồ
sơ, tài liệu cần cung cấp sau:
- Tại bản giải trình không còn yêu cầu cung cấp thông
tin về kế hoạch tài chính;
- Chỉ nộp các tài liệu thuế, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp cơ
quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu,
dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành.
2. Trình tự nộp hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh
Căn cứ
khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định Cơ quan cấp Giấy
phép kinh doanh như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh,
thu hồi Giấy phép kinh doanh;
- Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ Công an và Bộ
Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia đối với các trường hợp theo quy định.
Quy định
mới có sự thay đổi về thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh, từ Sở Công Thương
sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đồng thời, cơ quan được lấy ý kiến trong quá
trình xử lý hồ sơ cũng được thay đổi, từ Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành
theo quy định cũ sang Bộ Công an và Bộ Quốc phòng theo quy định mới.
Căn cứ Điều 12 Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định về
trình tự thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo Điều 11 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cách thức nộp hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
- Qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ;
- Qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
(nếu đủ điều kiện áp dụng).
Tiếp
nhận và xử lý hồ sơ:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa
đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện,
tiêu chí theo quy định:
+ Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ
quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
+ Trường hợp đáp ứng điều kiện:
·
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho các
trường hợp phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí cấp Giấy phép kinh doanh với các nước,
vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế (ĐƯQT) mà Việt Nam là thành viên; trường
hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
·
Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến
Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp phải đáp ứng điều kiện, tiêu
chí cấp Giấy phép kinh doanh với các nước, vùng lãnh thổ không tham gia ĐƯQT mà
Việt Nam là thành viên theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh
doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do theo Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
+ Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
+ Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp
phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
Theo
đó, so với Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định số lượng hồ sơ phụ thuộc vào từng
hoạt động kinh doanh, Nghị định 342/2026/NĐ-CP đã thống nhất số lượng hồ sơ là
01 bộ với tất cả hoạt động kinh doanh. Quy định mới rút ngắn thời gian xử lý hồ
sơ cần lấy ý kiến của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng xuống còn 14 ngày, thay vì 15
ngày như thời gian lấy ý kiến của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành theo quy định
cũ.
Ngoài
ra, các biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP cũng được
thay thế bằng Danh mục biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Việc
cập nhật quy định mới về cấp Giấy phép kinh doanh giúp doanh nghiệp chủ động
chuẩn bị hồ sơ, thực hiện đúng trình tự và hạn chế rủi ro pháp lý. Quý Doanh
nghiệp, Quý Nhà đầu tư hãy cùng XTVN cập nhật những thay đổi để bảo đảm hoạt động
kinh doanh đúng quy định.
