Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI HẰNG THÁNG  THEO NGHỊ ĐỊNH 335/2026/NĐ-CP


Ngày 21/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 335/2026/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026. Nghị định quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, trong đó đáng chú ý là việc xác thực thông tin của đối tượng với các cơ sở dữ liệu và rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ.

Vậy từ ngày Nghị định số 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực, người đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục như thế nào? Đối với những hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết thì thực hiện theo quy định nào?

1. Trình tự, thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm:

-         Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, thủ tục nộp hồ sơ được thực hiện như sau:

Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng có hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp hồ sơ sau:

-         Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

-         Qua dịch vụ bưu chính;

-         Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa bất kỳ.

Bước 3: Xác thực thông tin, thẩm định và quyết định hưởng trợ cấp

Căn cứ khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, quy trình xác thực thông tin, thẩm định và quyết định hưởng trợ cấp được quy định như sau:

-         Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng.

-         Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.

-         Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

-         Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

-         Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

-         Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng. Thời gian thôi hưởng kể từ tháng ngay sau tháng đối tượng chết, không đủ điều kiện hưởng. Thời gian điều chỉnh mức hưởng kể từ tháng đối tượng thay đổi điều kiện hưởng.

2. Lưu ý về điều khoản chuyển tiếp

Một nội dung cần lưu ý tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP là điều khoản chuyển tiếp đối với hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực.

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, điều khoản chuyển tiếp đối với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ giúp xã hội hằng tháng được quy định như sau:

-         Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ giúp xã hội hằng tháng đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định số 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xét duyệt và quyết định theo quy định tại Nghị định số 147/2025/NĐ-CP. Đối tượng không phải nộp lại hồ sơ hoặc làm lại các giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 147/2025/NĐ-CP.

Như vậy, cần phân biệt hai trường hợp:

Trường hợp 1: Hồ sơ được tiếp nhận từ ngày 05/10/2026 trở đi

Khi Nghị định số 335/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực, hồ sơ và trình tự, thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được thực hiện theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

Trường hợp 2: Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày 05/10/2026 nhưng chưa có quyết định

Hồ sơ tiếp tục được giải quyết theo Nghị định số 147/2025/NĐ-CP và người đề nghị không phải nộp lại hồ sơ hoặc làm lại giấy tờ theo quy định mới. Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

-         Đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng chuẩn bị tờ khai theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ đối với tùy đối tượng ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp hồ sơ

-         Đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Bước 3: Xác thực thông tin, thẩm định và quyết định hưởng trợ cấp

-         Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định; Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, điều chỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;

-         Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thay đổi nơi cư trú và có đề nghị được nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của đối tượng quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ;

-         Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng. Thời gian thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng từ tháng ngay sau tháng đối tượng chết, không đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng;

-         Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định trước ngày Nghị định Nghị định số 147/2025/NĐ-CP có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bàn giao của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tiếp tục thực hiện chi trả chính sách cho đối tượng theo quy định. Trường hợp đối tượng đã nộp hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng trước ngày Nghị định số 147/2025/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa có quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ và giấy tờ của đối tượng thực hiện trình tự, thủ tục quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng theo quy định tại Nghị định số 147/2025/NĐ-CP. Đối tượng không phải làm lại giấy tờ quy định tại Nghị định số 147/2025/NĐ-CP.

Quy định chuyển tiếp tại Điều 33 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP nhằm bảo đảm quá trình chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật không làm gián đoạn việc giải quyết chế độ trợ giúp xã hội đối với những hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước khi Nghị định này có hiệu lực.

Nhìn chung, Nghị định số 335/2026/NĐ-CP góp phần đơn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, đồng thời bảo đảm quyền lợi của những hồ sơ đã được tiếp nhận trước khi Nghị định có hiệu lực. Người dân cần lưu ý thời điểm nộp hồ sơ để thực hiện đúng quy định và bảo đảm việc hưởng chính sách trợ giúp xã hội kịp thời, đầy đủ và đúng đối tượng.

 



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN