+84865766989
Từ ngày
16/01/2026, cùng với việc chính thức có hiệu lực của Nghị định 310/2025/NĐ-CP,
nhiều quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn
đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được ban hành nhằm tăng tính răn
đe và thúc đẩy tuân thủ pháp luật thuế. Trong đó, vấn đề chậm kê khai thuế – một
trong những nghĩa vụ quan trọng của người nộp thuế – chịu mức phạt cụ thể tùy
theo thời gian trễ hạn, từ phạt cảnh cáo đến phạt tiền lên tới hàng chục triệu
đồng theo quy định mới nhất. Việc nắm rõ các mức phạt này không chỉ giúp hộ
kinh doanh chủ động tuân thủ nghĩa vụ thuế mà còn tránh được rủi ro bị xử phạt
hành chính không đáng có trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Hãy cùng XTVN thảo
luận về mức phạt đối với hộ kinh doanh nếu chậm kê khai thuế từ ngày 16/01/2026
qua bài viết dưới đây.
1.
Từ ngày 16/01/2026, mức phạt sẽ áp dụng đối với hộ kinh doanh nếu chậm nộp
hồ sơ khai
thuế là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều
13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt
khi chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
-
Phạt
cảnh cáo: Hành vi nộp hồ
sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
-
Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến
30 ngày, trừ trường hợp Phạt cảnh cáo nêu trên.
-
Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31
ngày đến 60 ngày.
-
Phạt
tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:
+
Nộp
hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
+
Không
nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
-
Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày
kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền
chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định
kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc
trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng
theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế:
+
Số
tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp
trên hồ sơ khai thuế;
+
Hoặc
tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 310/2025/NĐ-CP nhưng không thấp
hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định
125/2020/NĐ-CP.
-
Biện
pháp khắc phục hậu quả:
+
Buộc
nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước
đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13
Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai
thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
+
Buộc
nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối
với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định
125/2020/NĐ-CP.
Như vậy theo Điều
13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP,
quy định xử phạt chậm kê khai thuế đối với hộ kinh doanh về cơ bản không thay đổi
ở các mức phạt tại khoản 1, 2, 3 và 4; điểm mới chỉ tập trung ở khoản 5 và biện
pháp khắc phục hậu quả, trong đó sửa đổi, bổ sung làm
rõ cách xác định mức phạt tối đa đối hành vi bị phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng.
Nếu như ở quy định cũ xác định mức phạt tối đa giới hạn chỉ xét trên “hồ sơ
khai thuế”, thì tại quy định mới, Chính phủ cho phép cộng gộp nhiều hồ sơ khai
thuế để làm căn cứ xác định trần tiền phạt, thay vì chỉ tính từng hồ sơ riêng lẻ.
2.
Hộ kinh doanh kê khai thuế chậm so với thời hạn quy định có được xem xét
gia hạn thời gian nộp hồ sơ hay không?
Căn cứ theo Điều
46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về gia hạn hồ sơ khai thuế như sau:
-
Người
nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản
lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
-
Thời
gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế
quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối
với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ
khai thuế.
-
Người
nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi
phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Quản lý thuế
2019.
-
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ
sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc
chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Như vậy hộ kinh
doanh có thể được xem xét gia hạn thời gian nộp hồ sơ khai thuế nếu việc chậm nộp
xuất phát từ các nguyên nhân bất khả kháng theo quy định và người nộp thuế thực
hiện đầy đủ thủ tục đề nghị gia hạn đúng thời hạn. Việc gia hạn chỉ có hiệu lực
khi được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản và trong phạm vi thời gian cho
phép; trường hợp không đáp ứng điều kiện gia hạn thì việc chậm kê khai thuế vẫn
bị coi là vi phạm và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế.
Có thể thấy, việc
kê khai thuế đúng thời hạn không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc mà còn là yếu tố quan
trọng giúp hộ kinh doanh duy trì hoạt động ổn định và tránh các khoản xử phạt
không đáng có. Việc nắm rõ mức phạt chậm kê khai thuế áp dụng từ ngày
16/01/2026 sẽ giúp hộ kinh doanh chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế,
đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật trong quá trình kinh doanh.
Mọi vấn đề cần tư vấn cụ thể hoặc hỗ trợ thực hiện các thủ
tục liên quan, Quý độc giả có thể liên hệ đến Công ty Luật TNHH XTVN để được tư
vấn đảm bảo quá trình thực hiện đúng pháp luật và hiệu quả.
