+84865766989
Từ ngày 31/07/2026, Thông tư số 34/2026/TT-NHNN chính thức có hiệu lực, thay thế Thông tư số 12/2016/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài. So với quy định trước đây, Thông tư số 34/2026/TT-NHNN không chỉ sửa đổi, chi tiết hơn một số thủ tục mà còn xây dựng một cơ chế quản lý toàn diện hơn đối với hoạt động chuyển tiền, mở và sử dụng tài khoản, đăng ký giao dịch ngoại hối cũng như quản lý dòng vốn đầu tư ra nước ngoài.
Một trong những điểm
thay đổi đáng chú ý của Thông tư số 34/2026/TT-NHNN là việc mở rộng phạm vi
điều chỉnh đối với hoạt động quản lý ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước
ngoài. Nếu như trước đây tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN chủ yếu điều chỉnh hoạt động ngoại hối
đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thì Thông tư số
34/2026/TT-NHNN đã mở rộng phạm vi áp dụng đối với cả các dự án không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời quy định cụ
thể hơn về các giao dịch ngoại hối phát sinh trong suốt quá trình chuẩn bị và
thực hiện dự án.
Cụ
thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2016/TT-NHNN,
phạm vi điều chỉnh hoạt động quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra
nước ngoài bao gồm:
- Việc mở, sử dụng tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ,
bằng đồng Việt Nam;
- Đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài;
- Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
trước khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài của
nhà đầu tư;
- Chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp
pháp và vốn đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.
Trong khi đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2026/TT-NHNN, phạm vi
điều chỉnh hoạt động quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài đã được mở rộng và quy định chi tiết hơn, bao gồm những nội dung sau:
-
Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài);
-
Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài);
- Mở, sử dụng tài khoản trước đầu tư
để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài, tài
khoản vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài;
- Đăng ký giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
- Chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra
nước ngoài; chuyển vốn, lợi nhuận, khoản thu hợp pháp bằng tiền ở nước ngoài về
Việt Nam;
- Các hoạt động ngoại hối khác liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Việc bổ sung cơ chế
quản lý đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài đã khắc
phục khoảng trống pháp lý trước đây, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để kiểm soát
dòng vốn ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Trước đây, Thông tư số 12/2016/TT-NHNN chỉ
quy định chung về việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và việc mở tài khoản ngoại tệ trước đầu
tư. Trong khi đó, căn cứ
theo Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 34/2026/TT-NHNN, việc quản
lý ngoại hối đối với hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư đã được
quy định cụ thể và rõ ràng hơn, bao gồm những nôi
dung sau:
-
Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước
đầu tư:
+ Việc
chuyển tiền trước đầu tư phải được thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư;
+ Mỗi dự án đầu tư phải có một hệ thống tài khoản trước
đầu tư riêng biệt;
+ Thủ tục thay đổi ngân hàng mở tài khoản trước đầu tư
được quy định chặt chẽ;
+ Số tiền được phép chuyển ra nước ngoài trước đầu tư bị
giới hạn theo hạn mức pháp luật quy định;
+ Tổng số vốn được chuyển ra nước ngoài
của từng nhà đầu tư bị giới hạn theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp dự án không được triển khai hoặc không được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép, nhà đầu tư có trách nhiệm thu hồi số tiền đã
chuyển ra nước ngoài;
+ Sau khi
dự án được triển khai, tài khoản trước đầu tư sẽ được sử dụng làm tài khoản vốn
đầu tư.
-
Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước
đầu tư bằng ngoại tệ
+ Các giao dịch thu trên tài khoản trước đầu tư
bằng ngoại tệ bao gồm: ngoại tệ được chuyển từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép theo quy định của pháp luật; số dư được
chuyển từ tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây khi thay đổi ngân hàng; số
tiền được chuyển từ nước ngoài về do không sử dụng hết hoặc được hoàn trả các
chi phí hình thành dự án; và khoản lãi phát sinh từ số dư trên tài khoản theo
quy định của pháp luật.
+ Các giao dịch chi trên tài khoản trước đầu tư
bằng ngoại tệ bao gồm: chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để thanh toán các chi phí trước
đầu tư theo quy định; bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép; chuyển ngoại tệ về
tài khoản thanh toán của nhà đầu tư khi không tiếp tục thực hiện dự án hoặc khi
nhận lại số tiền chưa sử dụng; chuyển số dư sang tài khoản trước đầu tư mới khi
thay đổi ngân hàng được phép; và thanh toán các khoản phí dịch vụ liên quan đến
việc mở, quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng.
-
Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước
đầu tư bằng đồng Việt Nam:
+ Các giao dịch thu trên tài khoản trước đầu tư
bằng đồng Việt Nam bao gồm: tiền đồng được chuyển từ tài khoản thanh toán
của nhà đầu tư; số dư chuyển từ tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây khi thay
đổi ngân hàng được phép; tiền đồng được chuyển từ nước ngoài về trong trường
hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền đã chuyển trước đầu tư hoặc được hoàn
trả các khoản chi phí hình thành dự án; tiền thu được từ việc bán ngoại tệ
chuyển từ nước ngoài về; và khoản lãi phát sinh từ số dư trên tài khoản theo
quy định của pháp luật.
+ Các giao dịch chi trên tài khoản trước đầu tư
bằng đồng Việt Nam bao gồm: chuyển tiền đồng ra nước ngoài để thanh toán
các chi phí trước đầu tư theo quy định; chuyển tiền về tài khoản thanh toán
bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư; chuyển số dư sang tài khoản trước đầu tư mới
khi thay đổi ngân hàng được phép; và thanh toán các khoản phí liên quan đến
việc quản lý, sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng.
Có thể thấy, việc bổ
sung các quy định nêu trên đã hoàn thiện đáng kể cơ chế quản lý dòng tiền trong
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu thống nhất của quy định
trước đây. Đồng thời, việc quy định cụ thể về tài khoản trước đầu tư và các
giao dịch được phép thực hiện cũng góp phần tăng cường tính minh bạch, tạo cơ
sở pháp lý để kiểm soát dòng vốn đầu tư ra nước ngoài ngay từ giai đoạn chuẩn
bị dự án.
Một trong những điểm
mới quan
trọng của Thông tư số
34/2026/TT-NHNN là việc hoàn thiện quy định về hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại
hối theo hướng phân loại phù hợp với từng nhóm dự án đầu tư ra nước ngoài.
Trong
khi trước đây, theo quy định tại Điều 9 Thông tư số
12/2016/TT-NHNN chỉ quy định chung một bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu áp dụng chung cho các dự án đầu tư ra nước
ngoài, Thông tư số 34/2026/TT-NHNN mới đây đã phân loại hồ sơ
đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu thành hai trường hợp
cụ thể.
Theo
đó, căn cứ theo Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 34/2026/TT-NHNN,
hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu được theo 02
trường hợp:
(1) Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài;
(2) Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Việc phân loại hồ sơ theo từng nhóm dự án không chỉ bảo đảm yêu
cầu quản lý phù hợp với đặc điểm của từng hình thức đầu tư mà còn tạo cơ sở để
cơ quan quản lý áp dụng yêu cầu kiểm soát tương ứng đối với từng trường hợp.
Qua đó, quy định mới góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngoại hối, đồng thời
bảo đảm tính minh bạch và thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện thủ tục đăng
ký giao dịch ngoại hối.
Nhìn chung, Thông tư số 34/2026/TT-NHNN đã
xây dựng cơ chế quản lý ngoại hối toàn diện hơn so với trước đây, đặc biệt đối
với hoạt động chuyển tiền trước đầu tư, quản lý tài khoản và đăng ký giao dịch
ngoại hối. Do đó, các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư ra nước ngoài cần
kịp thời cập nhật các quy định mới để bảo đảm việc chuyển vốn và thực hiện các
thủ tục liên quan đúng quy định của pháp luật.
