Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TÊN TRONG SỔ ĐỊA CHÍNH THÌ CÓ ĐƯỢC COI LÀ CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT HAY KHÔNG?


Hiện nay, nhiều gia đình không được bồi thường khi chính quyền xã tiến hành thu hồi đất vì những lí do trong sổ giao đất không có tên hộ gia đình mà cho rằng đó là đất sử dụng vào mục đích công ích của xã. Tuy nhiên qua quá trình kiếm tra sổ địa chính thì gia đình đã phát hiện có tên mình sau đó đã thực hiện thủ tục khởi kiện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Hãy cùng Công ty Luật TNHH XTVN tìm hiểu và giải đáp thắc mắc với quý bạn đọc rằng liệu “Người sử dụng đất có tên trong sổ địa chính thì có được coi là chủ sử dụng đất hay không” thông qua bài viết dưới đây.

1.    Căn cứ xác định người sử dụng đất có tên trong sổ địa chính thì được coi là chủ sử dụng đất.

Đầu tiên, theo khoản 1 mục II Quy định về mẫu sổ địa chính, sổ mục kê đất, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai ban hành theo Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính: “Sổ mục kê đất được lập nhằm liệt kê toàn bộ các thửa đất trong phạm vi địa giới hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: Tên chủ sử dụng, diện tích, loại đất …” 

Thứ hai, căn cứ tại điểm 3.1.1 khoản 3 mục II Quy định trên quy định “Sổ được lập từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra đo đạc đã được hoàn chỉnh …”. Tại điểm 3.2 khoản 3 mục II Quy định về cách ghi tên chủ sử dụng đất trong sổ mục kê như sau: “Cột 2: Ghi tên tổ chức; họ tên cá nhân, chủ hộ gia đình được đăng ký quyền sử dụng đất (như tên đã ghi trong sổ địa chính)”.

Bên cạnh đó tại khoản 1 mục I Quy định về sổ địa chính như sau: “Sổ địa chính được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất đai được Nhà nước giao quyền sử dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và diện tích các loại đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; làm cơ sở để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đất đai theo đúng pháp luật”. Và tại khoản 3 mục I nêu trên cũng quy định rõ về cách quy định cán bộ địa chính xã chịu trách nhiệm về các thông tin trong quá trình lập sổ, trong đó có thông tin về chủ sử dụng đất đã được xét duyệt đủ điều kiện và cho phép sử dụng thửa đất.

Do đó căn cứ các quy định trên, sổ địa chính mới là loại giấy tờ pháp lý có giá trị để khẳng định chủ sử dụng đất (người sở hữu quyền sử dụng đất) của một thửa đất.

2.      Sổ mục kê có phải ghi rõ là “đất dành cho công ích” hay không?

Mặt khác, nếu cho rằng phần diện tích đất nêu trên là đất giao thông thủy lợi (tức là những phần diện tích đất phục vụ mục đích công ích) thì cần phải xem xét dữ liệu tại sổ mục kê, sổ địa chính để nhận định rằng có thực sự phần diện tích đất này là đất giao thông thủy lợi sử dụng vào mục đích công ích của xã hay không bởi cũng tại Quy định về mẫu sổ địa chính, sổ mục kê đất, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai ban hành theo quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 của Tổng cục Địa chính nêu trên, tại điểm 3.2, khoản 3, mục II cũng quy định về cách ghi mục chủ sử dụng đất đối với các thửa đất dành cho nhu cầu công ích của xã như sau:

Các thửa đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất dành cho nhu cầu công ích của xã, đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng do UBND xã trực tiếp đăng ký vào sổ địa chính thì ghi tên từng loại công trình công cộng, đất dành cho công ích, đất chưa giao... thay cho tên sử dụng”.

Như vậy, theo quy định nêu trên, nếu phần diện tích đất trên khai hoang là đất công ích như UBND trình bày thì tại Cột “Tên chủ sử dụng đất” trong sổ mục kê sẽ phải ghi rõ là “đất dành cho công ích”.

Như vậy, nếu chính quyền xã cho rằng đây là đất giao thông thủy lợi do Nhà nước quản lý, thì theo những căn cứ nêu trên, Nhà nước (với tư cách là người quản lý) bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký. Vậy chính quyền xã đã thực hiện đăng ký này chưa và đăng ký vào thời điểm nào? Hồ sơ đăng ký ở đâu? Ngoài ra, việc đăng ký chỉ có hiệu lực khi được ghi vào Sổ địa chính, sổ mục kê theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.

Trên đây là toàn bộ nội dung chia sẻ của chúng tôi, xin cảm ơn quý độc giả đã dành thời gian theo dõi. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi trực tiếp tại Trụ sở Công ty Luật TNHH XTVN địa chỉ: Văn phòng tầng 5, số 171 phố Hoàng Cầu, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội hoặc qua website @www.xtlaw.com.vn.




Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN