+84865766989
Trong bối cảnh các sản phẩm sáng tạo ngày càng đóng
vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội, việc bảo hộ quyền tác giả
và quyền liên quan trở thành một nhu cầu thiết yếu nhằm bảo vệ thành quả lao động
trí tuệ của cá nhân, tổ chức. Tuy quyền tác giả phát sinh một cách tự động kể từ
khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, nhưng
việc đăng ký vẫn có ý nghĩa quan trọng trong việc chứng minh quyền sở hữu và hạn
chế tranh chấp. Do đó, việc tìm hiểu trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan theo quy định hiện hành là cần thiết để các chủ thể có thể chủ
động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
1. Quyền tác giả, quyền liên quan là gì?
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005,
sửa đổi, bổ sung năm 2025 định nghĩa về quyền tác giả và quyền liên quan như
sau:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá
nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau
đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang
chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa.”
Quyền liên quan có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với quyền
tác giả. Nếu tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, thì các chủ thể
quyền liên quan lại là những người đóng vai trò đưa tác phẩm đó đến gần hơn với
công chúng. Trên thực tế, phần lớn các tác phẩm chỉ có thể được phổ biến rộng
rãi thông qua các chủ thể trung gian như người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi
âm, ghi hình hoặc tổ chức phát sóng.
Chính các tác phẩm là cơ sở cho hoạt động của các chủ
thể quyền liên quan. Vì vậy, quyền của họ có thể được xem là quyền phái sinh dựa
trên nền tảng của quyền tác giả. Hai loại quyền này luôn tồn tại song hành, có
mối liên hệ mật thiết và không thể tách rời trong quá trình khai thác, sử dụng
tác phẩm.
2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
Căn cứ
khoản 2 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Điều 39
Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:
-
Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo mẫu
quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Thông tư 21/2025/TT-BVHTTDL: Tờ
khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký
tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc
điểm chỉ;
-
Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả
hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
-
Văn bản ủy quyền, nếu người nộp hồ
sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền: Văn bản ủy quyền được làm bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt;
-
Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do
tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa
kế, được chuyển giao quyền được làm bằng tiếng Việt hoặc
được dịch ra tiếng Việt, cụ thể bao gồm:
+ Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Chứng minh
nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
+ Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập;
+ Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết
định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức
đó;
+ Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp
đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;
+ Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định
quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
+ Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng
chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản có công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp luật;
+ Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải
có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận
giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung cam đoan;
+ Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết
hợp đồng sáng tạo quy định tại khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công
chứng, chứng thực;
-
Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu
tác phẩm có đồng tác giả: Văn bản làm bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng
Việt;
-
Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu
quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung: Văn bản
làm bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt.
3. Trình tự thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên
quan
Căn cứ
Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định về trình tự,
thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan như sau:
-
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan tới Cục Bản
quyền tác giả.
-
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở
hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
khác nộp.
-
Những hình thức nộp hồ sơ:
+ Nộp trực tiếp;
+ Nộp qua dịch vụ bưu chính;
+ Nộp qua Cổng dịch vụ công của Bộ văn hóa Thể thao và Du lịch.
-
Thời hạn xử lý hồ sơ:
+ Thời gian rà
soát hồ sơ: 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+ Thời gian sửa đổi,
bổ sung: Tối đa 01 tháng nếu hồ sơ sai sót.
+ Thời hạn cấp giấy
chứng nhận: 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được chấp nhận hợp lệ.
Tóm lại,
việc nắm rõ trình tự, thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định
hiện hành có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
các chủ thể sáng tạo và khai thác tác phẩm. Thực hiện đúng, đầy đủ các bước
không chỉ giúp quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, nhanh chóng mà còn tạo cơ sở
pháp lý vững chắc khi phát sinh tranh chấp. Vì vậy, cá nhân, tổ chức cần chủ động
tìm hiểu và tuân thủ quy định pháp luật, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ trong thực tiễn.
