+84865766989
Ngày
20/08/2026, Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Hà Nội đã ký ban hành
Quyết định 1102/QĐ-TTPVHCC về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai
trên địa bàn thành phố Hà Nội (Sau đây gọi tắt là “Quyết định
1102/QĐ-TTPVHCC”). Theo công bố kèm theo Quyết định 1102/QĐ-TTPVHCC
có 47 thủ tục hành chính về đất đai trong đó bao gồm: 28 thủ tục hành chính cấp tỉnh và 19 thủ tục hành chính cấp xã.
Dưới đây là một
số thủ tục hành chính đáng chú ý được chúng tôi thuộc Công ty Luật TNHH XTVN tổng
hợp và liệt kê qua danh sách như sau:
1.
Một số thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội
và Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội
-
Giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất;
-
Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
-
Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch,
bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa;
-
Tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
-
Chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất;
-
Đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
-
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích;
-
Thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất.
2. Một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
chính quyền cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
-
Giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
-
Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
-
Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch,
bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
-
Giao
đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm
công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không
có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
-
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
-
Đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
-
Chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất
-
Đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất
-
Xác định
lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004
-
Đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận của UBND cấp xã
-
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của
pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận của UBND cấp xã.
-
Tặng
cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường
giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
-
Đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy
chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần
diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
-
Đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014
-
Xác
nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
-
Chỉnh
lý, đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích sau khi giải
phóng mặt bằng
-
Đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi
ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thửa đất gốc đã có
Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận
-
Cấp lại
Giấy chứng nhận do bị mất trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của
UBND cấp xã
-
Cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
UBND cấp xã cấp theo Luật Đất đai năm 2024
Trên đây là toàn bộ nội dung chia sẻ của chúng tôi, xin cảm ơn quý độc giả
đã dành thời gian theo dõi. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi trực
tiếp tại Trụ sở Công ty Luật TNHH XTVN địa chỉ: Văn phòng tầng 5, số 171 phố
Hoàng Cầu, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội hoặc qua website @www.xtlaw.com.vn.
