Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe tại Việt
Nam, Bảo hiểm y tế (BHYT) đóng vai trò quan trọng trong việc giảm gánh nặng tài
chính cho người dân khi khám, chữa bệnh. Dù vậy, quy trình hưởng quyền lợi BHYT
đối với nhiều bệnh nhân thường phụ thuộc vào việc có giấy chuyển tuyến từ tuyến
dưới lên tuyến trên hay không. Tuy nhiên hiện nay, đối với một số bệnh, quy định
cho phép người bệnh được hưởng 100% chi phí BHYT mà không cần giấy chuyển viện.
1.
Căn
cứ pháp lý
Thông tư 01/TT-BYT quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế số 51/2024/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Thông tư ban hành
kèm danh mục một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng
kỹ thuật cao được hưởng 100% mức hưởng theo quy định. Người bệnh được hưởng quyền
lợi sau khi đã được một cơ sở y tế chẩn đoán xác định mắc bệnh thuộc danh mục
62 bệnh này. So với danh mục cũ, danh mục mới tăng 20 loại bệnh.
2.
Người
bệnh được hưởng chế độ như thế nào?
Bộ Y tế hướng dẫn rõ ràng các quyền lợi đối
với người thuộc 62 bệnh trong danh mục ban hành kèm Thông tư 01/TT-BYT:
-
Không cần giấy chuyển viện: Người bệnh được
khám, chữa bệnh trực tiếp tại các cơ sở y tế cấp chuyên sâu mà không cần giấy
chuyển tuyến
-
Được hưởng 100% mức BHYT: Khi được chẩn
đoán thuộc danh mục 62 bệnh lý này, người bệnh sẽ hưởng đầy đủ quyền lợi theo
quy định, ngay cả khi tự đi khám chữa bệnh tại tuyến trên.
Người mắc các bệnh này khi được chẩn đoán ở
cấp ban đầu có thể đến thẳng cơ sở chuyên sâu khám, chữa bệnh mà không cần giấy
chuyển viện, vẫn được hưởng 100% quyền lợi BHYT theo quy định. Nếu tự đi khám tại
cấp chuyên sâu và được chẩn đoán mắc các bệnh trên, quyền lợi BHYT cũng được áp
dụng ngay từ lần khám đầu tiên. Tuy nhiên, BHYT không chi trả cho các quyền lợi
nằm ngoài danh mục trong trường hợp bệnh nhân đăng ký khám thêm.
3.
Danh
mục 62 bệnh hiểm nghèo
Nhóm bệnh lý nhiễm trùng nấm và lao: Bệnh
viêm màng não do lao (G01*); u lao màng não (G07*); lao khác của hệ thần kinh;
lao hệ thần kinh, không xác định (G99.8*); nhiễm mycobacteria ở phổi; nhiễm
histoplasma capsulatum ở phổi cấp tính; nhiễm nấm blastomyces ở phổi cấp tính,
nhiễm nấm paracoccidioides ở phổi; nhiễm sporotrichum ở phổi (J99.8*); nhiễm
aspergillus ở phổi xâm lấn; nhiễm cryptococcus ở phổi; nhiễm mucor ở phổi; nhiễm
mucor lan tỏa.
Nhóm bệnh lý ung thư: Bệnh
u ác tụy; u ác tuyến ức; u ác của tim, trung thất và màng phổi; u ác của xương
và sụn khớp ở vị trí khác và không xác định; u ác của màng não; u ác của não; u
ác của tủy sống, dây thần kinh sọ và các phần khác của hệ thần kinh trung ương;
u ác thứ phát của não và màng não; nhóm u ác tính; u ác của hệ lympho, hệ tạo
máu và các mô liên quan.
Nhóm bệnh chuyển hóa hiếm: Hội
chứng loạn sản tủy xương; các thể suy tủy xương khác; bệnh tăng đông máu khác
(hội chứng kháng phospho lipid); hội chứng thực bào tế bào máu liên quan đến
nhiễm trùng; bệnh đái tháo đường phụ thuộc insuline (có đa biến chứng); bệnh
đái tháo đường không phụ thuộc insuline (có đa biến chứng); rối loạn chuyển hóa
acid amin thơm; rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và rối loạn chuyển
hóa acid béo; các rối loạn khác của chuyển hóa acid amin.
Nhóm bệnh lý thần kinh:
Rối loạn dự trữ thể tiêu bào (bệnh Pompe, bệnh MPS, bệnh Gaucher, bệnh Fabry);
rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm cả bệnh Wilson); thoái hóa dạng bột; rối loạn
trầm cảm tái diễn; rối loạn ám ảnh nghi thức; viêm não, viêm tủy và viêm não-tủy;
xơ cứng rải rác; viêm tủy thị thần kinh Devic; nhược cơ; bệnh lý võng mạc của
trẻ đẻ non; suy tim; hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell/Steven Johnson).
Nhóm dị tật bẩm sinh và di chứng:
Nhóm các dị tật bẩm sinh của hệ thống tuần hoàn; biến dạng bẩm sinh của khớp
háng; đái tháo đường sơ sinh; dị tật bẩm sinh khác của não; các dị tật bẩm sinh
khác của tủy sống; kháng (các) thuốc chống lao; di chứng của hoạt động chiến
tranh (di chứng do vết thương chiến tranh); tình trạng của mảnh ghép cơ quan và
tổ chức.
Nhóm bệnh lý sau phẫu thuật và khác: Hội
chứng sau mổ tim; rối loạn chức năng khác sau phẫu thuật tim; bệnh phổi mô kẽ
khác; áp xe phổi và trung thất; mủ lồng ngực (nhiễm trùng nặng ở phổi); bệnh
Crohn (viêm ruột từng vùng); pemphigus; viêm mạch mạng lưới; bệnh da tăng bạch
cầu trung tính có sốt (hội chứng Sweet); bệnh Lupus ban đỏ hệ thống có tổn
thương phủ tạng.
Kết
luận: Có thể thấy, việc Bộ Y tế ban hành danh mục 62 bệnh
được hưởng BHYT 100% mà không cần giấy chuyển tuyến đã giúp nhiều gia đình giảm
áp lực tài chính khi đối mặt với những bệnh nghiêm trọng, người dân được khám,
chữa bệnh tại các cơ sở chuyên khoa tuyến trung ương mà không bị giới hạn bởi
quy trình chuyển viện, không cần làm các thủ tục phức tạp.