Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp ÁN LỆ SỐ 67/2023/AL VỀ NGƯỜI ĐƯỢC NHẬN HIỆN VẬT  KHI CHIA TÀI SẢN CHUNG


Nội dung vụ án:

Nhà đất có nguồn gốc là của vợ chồng cụ T và cụ Đ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2005 mang tên cụ T, cụ Đ. Ngày 12/3/2012, tại Văn phòng công chứng HM, cụ T và cụ Đ lập di chúc chung có nội dung cho cháu trai là anh Phạm Ngọc H (là cháu nội của hai cụ) có toàn quyền sử dụng, sang tên khối tài sản nhà đất nêu trên của hai cụ. Sau khi cụ T chết, ngày 26/10/2019, tại Văn phòng công chứng QT, cụ Đ và anh H lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có nội dung anh H được hưởng toàn bộ phần di sản thừa kế của cụ T để lại; cụ Đ và anh H là đồng sở hữu, sử dụng diện tích nhà đất này và được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên cụ Đ, anh H. Trong quá trình giải quyết vụ án, cụ Đ và anh H đều có nguyện vọng được nhận nhà đất và thanh toán giá trị cho nhau.

Tòa án nhận định:

Diện tích nhà đất có nguồn gốc là của vợ chồng cụ Đ, cụ T tạo lập và hai cụ sinh sống trên đất từ năm 1980; sau khi cụ T chết, cụ Đ vẫn quản lý, sử dụng, thờ cúng cụ T; năm 2016, anh H mới chuyển đến sinh sống cùng cụ Đ và không tạo lập được tài sản nào trên đất. Cụ Đ cho rằng, thực tế cụ và anh H không thể tiếp tục sống chung nhà nên có nguyện vọng được nhận nhà và thanh toán tiền cho anh H; các con của cụ Đ, cụ T là bà Phạm Thị Lan A, bà Phạm Thị Hải Y, bà Phạm Thị T1, bà Phạm Thị T2 đề nghị giao nhà đất cho cụ Đ để cụ có chỗ ở, có nơi thờ cúng cụ T cho đến khi cụ qua đời. Xét thấy cụ Đ đã cao tuổi, sức yếu, có hạn chế trong việc thay đổi, tạo lập chỗ ở khác nên việc giao nhà đất cho cụ Đ sở hữu, sử dụng và cụ Đ thanh toán cho anh H số tiền 1.390.198.415 đồng như quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm là phù hợp với nguồn gốc và quá trình hình thành khối tài sản chung. Anh Phạm Ngọc H được hưởng giá trị 1/2 tài sản chung nói trên đủ để tạo lập chỗ ở mới.

ÁN LỆ SỐ 67/2023/AL VỀ NGƯỜI ĐƯỢC NHẬN HIỆN VẬT

KHI CHIA TÀI SẢN CHUNG

Án lệ số 67/2023/AL về người được nhận hiện vật khi chia tài sản chung được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 01/10/2023 và được công bố theo Quyết định số 364/QĐ-CA ngày 01/10/2023 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Ngun án lệ:

Quyết định giám đốc thẩm s 40/2021/DS-T ngày 23/6/2021 ca Tòa án nhân dân cp cao tại Hà Nội v v án Tranh chp chia tài sản chung gia nguyên đơn là cụ Nguyễn Th Đ với b đơn là anh Phạm Ngọc H; ngưi quyền li, nghĩa v liên quan gm 06 ngưi.

V trí ni dung án l:

Đoạn 4 phn Nhận đnh ca Toà án”.

Khái quát ni dung của án lệ:

- Tình hung án lệ:

Trong v án chia tài sản chung quyền shu nhà và quyền sdụng đt, mt bên là người cao tui đã to lp, qun lý s dng nhà đt n định, lâu dài, có nguyện vọng nhn nhà đt thanh toán giá trị cho người còn li.

- Gii pháp pháp lý:

Trưng hợp này, Tòa án phi quyết định giao nhà đất cho ngưi cao tui và ngưi cao tui phi thanh toán giá tr cho người còn li.

Quy đnh ca pháp lut có liên quan đến án lệ: Điều 209, 212 Điu 219 B lut Dân s năm 2015.

Từ khoá của án lệ:Người cao tuổi”; Chia tài sn chung”; Thanh toán giá tr”.

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn khi kin ngày 12/01/2020 và trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn c Nguyn Th Đ (bà Phm Th Hi Y đi din theo y quyn) trình bày: V chng c Phạm Ngc T (chết năm 2014), c Nguyễn Th Đ sinh đưc 05 ngưi con chung là bà Phạm Th Lan A, bà Phạm Th Hi Y, bà Phạm Th T1, bà Phạm Th T2, ông Phạm Ngọc T3 (chết năm 2005). Ông T3 có con trai là anh Phạm Ngọc H. Cụ Đ và cụ T to lp được tha đất s 57-2, t bản đ s 34, diện tích 62,68m2 s dụng riêng và 21,3m2 s dụng chung, tọa lc ti t 1, m B, th trấn V, huyn X, thành ph Hà Nội, đã đưc cấp Giy chng nhn quyn s dụng đt năm 2005 mang tên c Phm Ngọc T, c Nguyn Th Đ; tn đt có ngôi nhà hai tng.

Ngày 12/3/2012, tại Văn phòng công chng HM, c T và c Đ lập di chúc chung với ni dung cho cháu trai là anh Phm Ngọc H (con ca ông Phạm Ngọc T3) có toàn quyền sử dụng, sang tên khi tài sn là nhà đất nêu trên ca hai c.

Sau khi cụ T chết, ngày 26/10/2019, ti Văn phòng công chng QT, cụ Đ và anh H lập Văn bn tha thun phân chia di sn tha kế vi ni dung anh Phạm Ngọc H được hưng toàn b phn di sản tha kế ca c T đ li; c Đ và anh H là đồng s hu, s dụng diện ch nhà đt. Ngày 14/11/2019, c Đ và anh H được Sở Tài nguyên và Môi trưng thành ph Hà Ni cp Giấy chng nhn quyền sdụng đt quyền s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt diện tích 84m2 đất (trong đó có 62,7m2 sdụng riêng và 21,3m2 ngõ đi chung), tha s 57-2, tbn đ s 33, mang tên c Đ, anh H.

Cụ Đ khi kin yêu cầu chia tài sản chung gia c Đ vi anh H; đnghđược sdụng nhà đất và thanh toán giá trị tài sản cho anh H stin là 1.400.000.000 đng. Nếu anh H không đồng ý thì đề ngh Tòa án giải quyết theo giá ca Hi đồng đnh giá đã xác đnh là 40.000.000 đồng/m2 đt.

Bị đơn anh Phạm Ngọc H trình bày: Cụ Đ và gia đình anh hin đang cùng sinh sống ti nhà đất này. Anh xác định, thửa đt không th chia đôi theo hin vt, anh có nguyện vng được nhn nhà đất và thanh toán cho cụ Đ s tin 1.500.000.000 đồng. Nếu cụ Đ muốn nhn nhà đt thì phải thanh toán cho anh vi giá 75.000.000 đồng/m2 tương đương 2.325.000.000 đồng.

Người quyền li nghĩa v liên quan là bà Phạm Th Lan A, bà Phạm ThHải Y, bà Phạm Th T1, bà Phạm Th T2 thống nht trình y: Các bà không còn liên quan gì đến tài sản tranh chp, đ ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut, đảm bảo cho c Đ ch ở, có nơi thcúng c T. Tại Bn án dân s sơ thẩm s 24/2020/DS-ST ngày 22/7/2020, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành ph Hà Ni quyết đnh:

1. Chp nhận yêu cu khi kin ca c Nguyễn Th Đ đi vi anh Phạm Ngọc H. Xác đnh tài sản chung của c Nguyễn Th Đ và anh Phạm Ngọc H là quyền s dụng đt tài sn gắn lin đt ti tha s 57-2, tbản đ s 33, đa ch tại t1, khu m B, th trấn V, huyện X, thành ph Hà Nội tng tr giá là 2.780.396.830 đồng. Cụ Đ và anh H mi người quyền s hu 1/2 tài sn chung trị giá là 1.390.198.415 đồng.

Chia tài sản chung ca cụ Đ và anh H như sau: Giao cho c Đ đưc s hu, s dng toàn bộ nhà đất ti tha s 57-2, t bn đồ s 33, đa ch ti t 1, khu m B, th trn V, huyện X, thành ph Hà Ni (có sơ đ hin trng nhà đất kèm theo bn án). Cụ Đ nghĩa v thanh toán cho anh H 1/2 tài sn chung tr giá là 1.390.198.415 đồng.

Ngoài ra, cp sơ thm còn tuyên ván phí, quyền kháng cáo.

Sau khi xét x sơ thm, anh Phạm Ngọc H đơn kháng cáo toàn bộ bản án thm. Quá trình gii quyết phúc thm, anh H vn đ ngh được nhận nhà đất và có nguyện vọng đc Đ ở cùng gia đình anh cho đến khi c qua đi. Tại Bn án dân s phúc thẩm s 438/2020/DS-PT ngày 24/11/2020, Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni quyết đnh:

Chp nhn yêu cầu kháng cáo ca anh Phm Ngc H.

Sa Bn án dân s sơ thẩm s 24/2020/DS-ST ngày 22/7/2020 ca Tòa án nhân dân huyn Thanh Trì, c thnhư sau:

1. Chấp nhận yêu cu khi kin ca c Nguyễn Th Đ đối với anh Phạm Ngọc H.

2. Xác định tài sn chung ca c Nguyễn Th Đ và anh Phạm Ngc H là quyền s dng đất và tài sn gắn liền đt tại tha s 57-2, t bn đ s 33, đa chtại t 1, khu xóm B, th trn V, huyện X, thành ph Hà Ni, din ch 84m2, trong đó 62,7m2 s dng riêng và 21,3m2 ngõ đi chung, tổng tr giá là 2.780.396.830 đồng. C Đ và anh H mi ngưi có quyền s hu, sdụng 1/2 tài sản chung có trị giá 1.390.198.415 đồng.

3. Chia tài sản chung của c Nguyễn Th Đ và anh Phạm Ngc H c thnhư sau:

Anh Phạm Ngọc H được shu, s dụng toàn b nhà đt tại tha s 57-2, t bn đ s 33, đa ch ti t 1, khu xóm B, th trn V, huyện X, thành ph Hà Ni (theo Giấy chứng nhn quyền s dụng đất quyền s hu nhà và tài sản khác gn liền vi đt s CS 939809 ngày 14/11/2019 ca Sở Tài nguyên và Môi trưng thành phố Hà Ni cp mang tên c Nguyễn Th Đ, anh Phạm Ngc H). Anh Phạm Ngọc H nga v thanh toán cho c Nguyễn Th Đ 1/2 tài sản chung có giá tr là 1.390.198.415 đồng.

Anh Phạm Ngọc H quyn, nghĩa v liên hvi các quan Nhà nước có thẩm quyền đ làm th tục điu chnh (hoặc đổi, cp) Giấy chứng nhn quyền s dụng đt quyền s hu nhà và tài sản khác gn liền vi đt đi vi tài sn được chia nêu trên theo quy đnh ca pháp lut.

Ghi nhn s t nguyện ca anh Phạm Ngọc H và ch Nguyễn Th Thanh T tiếp tc đ cụ Nguyễn Th Đ s dụng nhà tại tổ 1, khu xóm B, th trn V, huyện X, thành phố Hà Ni trên cho đến khi qua đi.

Ngoài ra, cấp phúc thm còn quyết định v án phí, tch nhiệm do chậm thi hành án.

Tại Quyết đnh kháng ngh giám đốc thm s 10/QĐKNGĐT-VKS-DS ngày 01/02/2021 ca Viện trưng Vin kim sát nhân dân cp cao ti Hà Ni đã kháng ngh Bn án dân s phúc thẩm s 438/2020/DS-PT ngày 24/11/2020 ca Tòa án nhân dân thành ph Hà Ni; đngh y ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét x giám đốc thẩm theo hưng hy Bản án dân s pc thẩm nêu trên và gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 24/2020/DS-ST ngày 22/7/2020 ca Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì, thành ph Hà Nội.

Tại phiên tòa giám đc thm, đại din Vin kiểm sát nhân dân cấp cao ti Hà Ni đ nghị y ban Thẩm phán a án nhân dân cấp cao tại Hà Ni chấp nhận kháng ngh ca Viện trưởng Vin kiểm sát nhân dân cấp cao ti Hà Ni.

NHN ĐNH CA TÒA ÁN:

[1] Nhà đất tha s 57-2, t bn đ s 33, tại t 1, khu xóm B, th trn V, huyện X, thành ph Hà Ni ngun gc là ca v chng c Phạm Ngọc T, cNguyễn Th Đ, được y ban nhân dân huyện Thanh Trì cp Giấy chng nhn quyền sử dng đất m 2005 diện tích 62,68m2 s dng riêng và 21,3m2 s dụng chung mang tên cụ T, cụ Đ.

[2] Ngày 12/3/2012, tại Văn phòng công chứng HM, cụ T và cụ Đ lp di chúc chung có ni dung cho cháu trai là anh Phạm Ngọc H (là cháu ni ca hai c) có toàn quyền s dụng, sang tên khi tài sn nhà đất nêu trên ca hai c. Sau khi c T chết, ngày 26/10/2019, tại Văn phòng công chứng QT, cụ Đ và anh H lập Văn bn tha thuận phân chia di sản tha kế có ni dung anh H được hưng toàn b phần di sn tha kế ca c T đ li; c Đ và anh H là đồng s hu, sdụng din tích nhà đt này và được S Tài nguyên và Môi trưng thành ph Hà Ni cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất quyền s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đt din ch 84m2, trong đó có 62,7m2 s dụng riêng (đo thc tế là 66,6m2) và 21,3m2 ngõ đi chung (đo thc tế là 22,2m2), tha s 57-2, t bn đs 33 mang tên c Đ, anh H.

[3] Theo Biên bn xem xét và thẩm đnh tại ch ngày 14/5/2020, tha đất s 57-2 phn din tích đất s dụng riêng có kích thước chiu rng pa giáp ngõ đi chung 3,56m; chiều rng phía sau là 3,67m; trên đt có ni nhà 2,5 tng và nhà cấp 4. Theo Văn bn s 1101/UBND-TTPTQĐ ngày 03/6/2020, y ban nhân dân huyện Thanh Txác đnh, tha s57-2 b thu hồi diện ch là 11,2m2, din ch sử dụng còn lại là 55,0m2.

[4] Trong quá trình giải quyết v án, cụ Đ và anh H đều có nguyện vng được nhận nhà đt và thanh toán giá trị cho nhau. Tuy nhiên, din tích nhà đất có ngun gc là ca vchồng c Đ, cụ T to lập và hai cụ sinh sống trên đt t năm 1980; sau khi c T chết, cụ Đ vẫn quản , s dng, th cúng c T; năm 2016, anh H mới chuyển đến sinh sống cùng cụ Đ và không to lập được tài sn nào trên đt. C Đ cho rng, thực tế c và anh H không th tiếp tc sống chung nhà nên có

nguyện vọng được nhn nhà và thanh toán tiền cho anh H; các con ca cụ Đ, cụ T là bà Phạm Th Lan A, bà Phạm Th Hi Y, bà Phạm Th T1, bà Phạm Th T2 đ ngh giao nhà đt cho c Đ đ c ch ở, có nơi th cúng cụ T cho đến khi cụ qua đi. Xét thấy cụ Đ đã cao tuổi, sc yếu, có hạn chế trong việc thay đổi, to lập ch khác nên việc giao nhà đt cho c Đ s hu, s dng và cụ Đ thanh toán cho anh H s tiền 1.390.198.415 đng như quyết đnh ca Tòa án cấp sơ thẩm là phù hp vi ngun gc và quá trình nh thành khi tài sn chung. Anh Phạm Ngọc H đưc hưng giá tr 1/2 tài sn chung nói trên đ để to lập ch mi.

[5] Như vy, căn c chấp nhận mt phn kháng ngh theo hưng sa bn án dân s phúc thẩm s 438/2020/DS-PT ngày 24/11/2020 ca Tòa án nhân dân thành ph Hà Nội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐNH:

Căn cứ vào điểm a khon 1 Điều 337, Điều 342, khon 5 Điu 343 Bộ luật T tụng dân s.

Chp nhận mt phần kháng ngh ca Viện trưng Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội. Sa toàn b Bn án dân s phúc thẩm s 438/2020/DS-PT ngày 24/11/2020 ca Tòa án nhân dân thành ph Hà Nội v v án Tranh chp chia tài sn chunggiữa nguyên đơn c Nguyễn Th Đ với b đơn anh Phạm Ngọc H, cụ thnhư sau:

1. Chấp nhận yêu cu khi kin ca c Nguyễn Th Đ đối với anh Phạm Ngọc H.

2. Xác định tài sn chung ca c Nguyễn Th Đ và anh Phạm Ngc H là quyền s dng đất và tài sn gắn liền đt tại tha s 57-2, t bn đ s 33, đa chtại t 1, khu xóm B, th trn V, huyện X, thành ph Hà Ni, din ch 84m2, trong đó 62,7m2 s dng riêng và 21,3m2 ngõ đi chung, tổng tr giá là 2.780.396.830 đồng. Cụ Đ và anh H mi người có quyền s hu, sdụng 1/2 tài sn chung trị giá 1.390.198.415 đng.

3. Chia tài sn chung của c Nguyễn Th Đ và anh Phạm Ngọc H, c thnhư sau:

Cụ Nguyễn Th Đ được s hu, sdụng toàn b nhà đt ti thửa số 57-2, t bn đ s 33, đa ch ti t 1, khu xóm B, th trn V, huyện X, thành ph Hà Ni (theo Giấy chứng nhn quyền s dụng đất quyền s hu nhà và tài sản khác gn liền vi đt s CS 939809 ngày 14/11/2019 ca Sở Tài nguyên và Môi trưng thành phố Hà Ni cp mang tên c Nguyễn Th Đ, anh Phạm Ngc H).

Cụ Nguyễn Th Đ nghĩa vụ thanh toán cho anh Phạm Ngọc H 1/2 tài sn chung tr giá là 1.390.198.415 đng (Mt tỷ, ba trăm chín mươi triu, mt trăm chín mươi tám nghìn, bn trăm mười lăm đồng).

Cụ Nguyễn Th Đ quyền, nghĩa vụ liên h vi các quan Nhà ớc có thẩm quyền đ làm thủ tục điu chnh (hoc đổi, cp) Giấy chứng nhận quyền sdụng đt quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt đi vi tài sản đưc chia nêu trên theo quy đnh ca pháp lut.

K t ngày đơn yêu cu thi hành án ca ngưi được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khon tin, hàng tháng người phi thi hành án còn phải chu khon tin lãi ca s tiền chưa thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 B lut Dân sự năm 2015.

4. Án phí: C Nguyễn Th Đ được miễn án phí dân ssơ thẩm và không phải chu án phí dân s phúc thm. Anh Phm Ngọc H phi chu án phí dân s sơ thẩm s tin là 53.700.000 đng (Năm mươi ba triu, bảy trăm nghìn đng), được trừ vào s tiền tạm ng án phí anh H đã np 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu s 06808 ngày 05/8/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyện Thanh Trì, còn phi np s tin là 53.400.000 đồng (Năm mươi ba triu, bn trăm nghìn đồng).

Quyết đnh giám đốc thẩm hiu lc pháp lut k t ngày Hi đồng giám đc thẩm ra quyết định.

NỘI DUNG ÁN LỆ

[4] Trong quá trình giải quyết vụ án, c Đ và anh H đu nguyện vng được nhn nhà đt và thanh toán giá tr cho nhau. Tuy nhiên, din tích nhà đt có ngun gc là ca vợ chng cụ Đ, c T to lp và hai c sinh sống trên đt tm 1980; sau khi c T chết, c Đ vn quản lý, s dng, th cúng cụ T; năm 2016, anh H mới chuyn đến sinh sống cùng cụ Đ và không to lập được tài sản o trên đt. Cụ Đ cho rằng, thực tế cụ anh H không th tiếp tc sống chung nhà nên có nguyn vng được nhn nhà và thanh toán tiền cho anh H; các con ca cĐ, cụ T là bà Phạm Th Lan A, bà Phm Th Hải Y, bà Phm Th T1, bà Phm Th T2 đ ngh giao nhà đt cho c Đ đ cụ có ch , nơi th cúng c T cho đến khi c qua đi. Xét thy c Đ đã cao tuổi, sức yếu, có hn chế trong vic thay đi, to lp ch khác nên việc giao nhà đt cho c Đ s hu, s dụng và c Đ thanh toán cho anh H s tin 1.390.198.415 đồng như quyết định ca Tòa án cp sơ thm là phù hp vi ngun gốc và quá tnh nh thành khi i sn chung. Anh Phạm Ngc H được hưng giá tr 1/2 i sản chung nói trên đ đ to lp ch mi.”

 



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN