Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THEO QUY ĐỊNH HIỆN NAY

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THEO QUY ĐỊNH HIỆN NAY


Chuyển giao công nghệ là hoạt động có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới công nghệ, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội. Pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể về các trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ cũng như trình tự, thủ tục thực hiện nhằm bảo đảm hoạt động chuyển giao được thực hiện đúng quy định pháp luật.

1. Thế nào là “chuyển giao công nghệ”?

Căn cứ theo điểm b, khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, “chuyển giao công nghệ” được định nghĩa là hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ nhằm đưa công nghệ vào ứng dụng thực tế để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức sản xuất mới.

2. Các trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 14 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau phải thực hiện đăng ký chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

-       Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;

-       Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

-       Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 14 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 và khoản 1 Điều 20 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ nêu trên, tổ chức, cá nhân có quyền thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp có nhu cầu.

3. Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ

Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 và khoản 4 Điều 2 Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN, cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ cần chuẩn bị các tài liệu sau:

-       Đơn đăng ký chuyển giao công nghệ (lần đầu) theo Mẫu số 4.1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BKHCN

-       Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

-       Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện đầy đủ các nội dung, bao gồm tên công nghệ được chuyển giao; đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm; chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ; phương thức chuyển giao công nghệ; quyền và nghĩa vụ của các bên; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng; kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ; trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao; phạt vi phạm hợp đồng; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; cơ quan giải quyết tranh chấp và nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

4. Thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ

 Căn cứ theo khoản 4 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, thời hạn nộp hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ là 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ. Theo đó, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

Căn cứ theo khoản 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 và các khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ được quy định như sau:

-       Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

-       Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bổ sung hồ sơ bằng văn bản. Bên đăng ký chuyển giao công nghệ phải bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu; quá thời hạn này mà không bổ sung thì cơ quan có thẩm quyền kết thúc xử lý hồ sơ.

-       Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

-       Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, nội dung xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

-       Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

-       Đánh giá sự phù hợp của nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ;

-       Xác định công nghệ chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại các Phụ lục I, II và III Nghị định số 101/2026/NĐ-CP;

-       Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công nghệ chuyển giao, hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ, quyền chuyển giao công nghệ;

-       Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa nội dung về quyền, nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ;

-       Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 6 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các trường hợp bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

-       Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;

-       Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ;

-       Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.

Về hiệu lực, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

Căn cứ theo các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ được quy định như sau:

-       Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao công nghệ thuộc các dự án đầu tư do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.

-       Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc trường hợp tự nguyện đăng ký theo quy định pháp luật.

-       Bộ Quốc phòng và Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao công nghệ thuộc bí mật nhà nước hoặc phục vụ mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Trên đây là những quy định cơ bản về thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ, bao gồm khái niệm chuyển giao công nghệ, các trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ, hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ. Việc nắm rõ các quy định này giúp tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành.

 

 



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN