+84865766989
Trong bối cảnh nhu cầu về nhà ở tại Hà Nội ngày càng tăng, nhà ở xã hội tiếp tục là một trong những chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ người dân có cơ hội tiếp cận chỗ ở phù hợp với khả năng tài chính. Tuy nhiên, để được mua nhà ở xã hội, người dân cần đáp ứng nhiều điều kiện và lưu ý các quy định liên quan theo pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023, được bổ sung bởi
điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội bao gồm:
-
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông
thôn.
-
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
-
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
-
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
-
Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định
của Luật này.
-
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
trong khu công nghiệp.
-
Người có từ 02 con đẻ trở lên.
2. Điều kiện mua nhà ở xã hội tại
Hà Nội
Căn cứ theo khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, các đối
tượng bao gồm người có công với cách mạng; hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô
thị; người thu nhập thấp tại đô thị; công nhân, người lao động; lực lượng vũ
trang; cán bộ, công chức, viên chức; người đã trả lại nhà ở công vụ và hộ gia
đình, cá nhân bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng
nhà ở, đất ở, khi muốn mua nhà ở xã hội tại Hà Nội phải đáp ứng các điều kiện
sau:
-
Điều kiện về nhà ở: Chưa có nhà ở
thuộc sở hữu của mình tại Hà Nội; chưa từng được mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc
hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở tại Hà Nội; trường hợp đã có nhà ở thì diện tích
nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn mức tối thiểu theo quy định. Trường hợp
là đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải bảo đảm đang không sử dụng nhà ở công
vụ.
-
Điều kiện về thu nhập: Người thu
nhập thấp, công nhân, người lao động, lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức,
viên chức phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; hộ
nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị phải thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo theo
quy định hiện hành.
Cụ thể, đối với điều kiện về nhà ở, căn cứ theo Điều
29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định số 54/2026/NĐ-CP
quy định như sau:
-
Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
được xác định khi đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và vợ
hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không
có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất tại Hà Nội.
-
Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân
đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được
xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ
(nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Đối với điều kiện về thu nhập, căn cứ theo Điều 30,
Điều 67 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1
Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 136/2026/NĐ-CP
và Điều 33 Nghị định số 54/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
-
Đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị,
công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, điều
kiện về thu nhập như sau:
+
Trong trường hợp người đứng đơn là người độc
thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng
tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc
xác nhận.
+
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn
hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập
bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền
công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định
của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập
bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền
công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+
Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là
trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác
nhận.
-
Đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo các điều kiện về thu
nhập nêu trên và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc
nơi ở hiện tại xác nhận.
-
Đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo thì phải
thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
-
Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ
quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân
và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người
làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang
công tác, điều kiện về thu nhập được quy định như sau:
+
Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì
có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc
hàm Đại tá được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
+
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định
của pháp luật:
·
Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều
thuộc đối tượng nêu trên thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá
2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá được cơ quan, đơn vị
nơi công tác, quản lý xác nhận;
·
Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng
nêu trên thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của
sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá cộng với mức lương không quá 40 triệu đồng và được
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
·
Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn là người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị trong trường hợp không có Hợp đồng lao động
thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định đối với người
thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
+
Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong
01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân.
3. Điều kiện vay vốn ưu đãi mua
nhà ở xã hội tại Hà Nội
Căn cứ khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, các
đối tượng như người có công với cách mạng, hộ nghèo/cận nghèo đô thị, người thu
nhập thấp, công nhân, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng
vũ trang và một số đối tượng khác theo quy định được vay vốn ưu đãi để mua,
thuê mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng các điều kiện: (i) có thu nhập và khả năng trả
nợ; (ii) có Giấy đề nghị vay vốn; (iii) có Hợp đồng mua hoặc thuê mua nhà ở xã
hội hợp lệ; và (iv) thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn
vay.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định
261/2025/NĐ-CP, mức vốn vay, lãi suất và thời hạn vay được quy định như sau:
-
Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn
cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.
-
Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá
hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất
cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và
các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
-
Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ
ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
Trên đây là một số vấn đề cần lưu ý khi mua nhà ở xã
hội tại Hà Nội năm 2026, bao gồm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội, điều kiện mua nhà ở xã hội cũng như điều kiện vay vốn ưu đãi khi
mua nhà ở xã hội. Việc nắm rõ các quy định sẽ giúp người dân chủ động hơn trong
quá trình chuẩn bị hồ sơ và tiếp cận chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định hiện hành.