+84865766989
Từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2024 chính thức có hiệu lực, kéo theo nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế. Để triển khai thống nhất, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản hướng dẫn. Các văn bản này tạo hành lang pháp lý cụ thể, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế thực hiện hiệu quả các quy định mới.
Hãy cùng Công ty Luật TNHH XTVN tìm hiểu thông qua bài viết
dưới đây!
1. Đối tượng phải nộp thuế GTGT.
Theo Điều 2 Luật Thuế GTGT 2024 quy định về khái niệm: “Thuế
giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”
Luật Thuế GTGT 2024 quy định
về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và
phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định
về đối tượng chịu thuế như sau:
“Hàng hóa, dịch vụ sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
Đồng thời, căn cứ Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính
phủ ngày 01/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị
gia tăng và Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, đối tượng phải nộp thuế
GTGT từ 01/7/2025 bao gồm:
- Doanh nghiệp, hộ cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 và pháp luật chuyên ngành khác.
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước
ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020; các tổ chức, cá nhân
nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại
Việt Nam.
+ Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
+ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc
lập.
+ Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch
vụ
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt
Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số
với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu
trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không
có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền
tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước
ngoài.
- Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức
quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ nộp thuế thay
theo quy định của Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
2. Các văn bản hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng 2024
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
- Nghị định:
+ Nghị định 117/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/6/2025 quy
định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số của hộ, cá nhân.
+ Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/7/ 2025 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư: Thông tư 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày
01/07/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/ 07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
- Văn bản sửa đổi, bổ
sung:
+ Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội ngày 25/6/2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật quản lý; sử dụng tài sản công.
+ Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc hội ngày 17/6/2025 về giảm
thuế giá trị gia tăng.