+84865766989
Sổ đỏ là thuật ngữ quen thuộc mà người dân thường dùng để gọi tắt cho“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Căn cứ tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, theo đó khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được định nghĩa cụ thể là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.Vậy đối với đất do cha ông để lại từ năm 1985 nhưng không có giấy tờ, liệu người sử dụng đất có đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ hay không?
Hãy cùng Công ty Luật TNHH XTLaw tìm hiểu
thông qua bài viết dưới đây!
1. Điều
kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ theo khoản 2 Điều 138 Luật đất đai
2024 quy định về hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ các điều kiện sau:
(i) Đối
với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống, nếu diện tích
đất bằng/lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận
bằng hạn mức được công nhận đất ở, không phải nộp tiền sử dụng đất.
Nếu diện tích đã xây dựng lớn hơn hạn mức được công
nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã được
xây dựng nhà ở, công trình; trường hợp này phải nộp tiền sử dụng đất đối với
diện tích vượt quá hạn mức công nhận tại thời điểm này.
(ii) Đối
với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ cho đời sống nếu diện tích
đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn
bộ diện tích của thửa đất đó và không cần phải nộp tiền sử dụng đất.
(iii) Đối
với thửa đất có sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
thương mại, dịch vụ thì việc công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất
thương mại, dịch vụ dựa theo mục (iii) của trường hợp 1.
(iv) Đối
với phần diện tích đất còn lại sau khi được xác định theo mục (i) và (iii) thì
sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
- Nếu
hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì sẽ được công
nhận theo mục (iii).
- Nếu
hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận theo hình thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Nếu
người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện/quy hoạch chung/quy hoạch phân khu/quy
hoạch xây dựng/quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó, đồng
thời phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
Như
vậy đối với thửa đất sử dụng từ năm 1985 do cha ông để lại nếu đáp ứng đầy đủ
các điều kiện nêu trên thì có thể nộp hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
2.
Về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
2.1. Hồ
sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Phụ lục I Phần V“B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Nghị định 151/2025/NĐ-CP,
đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người sử dụng đất cần
chuẩn bị:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
2.2. Trình tự, thủ tục thực hiện
Bước 1. Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên đến
Bộ phận một cửa – Trung tâm phục vụ hành chính công.
Bước 2. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ
sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 3. UBND cấp xã tổ chức, thực
hiện các công việc như sau:
- Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có
bản đồ địa chính;
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công
trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc
sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất;
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối
với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng
nhận;
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra,
rà soát theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày (nếu
có);
- Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều
kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất ;
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Bước 4. Thời hạn giải quyết
Theo quy định tại tiểu mục II Mục A
Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục
cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 01/07/2025 sẽ như sau:
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu là không quá 17 ngày làm
việc; Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
Trên đây là toàn bộ nội dung chia sẻ của chúng tôi,
xin cảm ơn quý độc giả đã dành thời gian theo dõi. Nếu có thắc mắc, vui lòng
liên hệ với chúng tôi trực tiếp tại Trụ sở Công ty TNHH XTVN địa chỉ Tầng 8, số
33 Thái Hà, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội hoặc qua website
@www.xtlaw.com.vn.
