Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO  ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn của dòng vốn đầu tư nước ngoài, việc tuân thủ các nghĩa vụ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động đầu tư diễn ra minh bạch, đúng quy trình và hạn chế rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, không ít nhà đầu tư vẫn chưa nắm rõ chế độ báo cáo đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo

Căn cứ khoản 1 Điều 72 Luật Đầu tư 2020 có quy định về đối tượng thực hiện chế độ báo cáo như sau:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan đăng ký đầu tư;

- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.

Như vậy, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư tại Việt Nam theo quy định

Căn cứ khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư 2020 có quy định về nội dung và thời gian báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:

“Điều 72. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

...

2. Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

b) Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

c) Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn;

d) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

đ) Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

...

Như vậy, nhà đầu tư phải báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam định kỳ theo quý và cả theo năm cho cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư.

Nội dung báo cáo bao gồm: Vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

3. Chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:

Điều 15. Vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định;

b) Báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư;

c) Không gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC;

d) Không gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư;

đ) Không thông báo hoặc không gửi quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu trong trường hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư trong trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Buộc gửi thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.”

Như vậy, đối với việc không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.

Ngoài ra, người vi phạm còn buộc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ theo quy định.

Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi trên đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.

Việc tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo đầu tư không chỉ là nghĩa vụ pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và minh bạch trong hoạt động đầu tư. Để tránh sai sót và đảm bảo báo cáo đúng thời hạn, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình nội bộ rõ ràng, đồng thời cập nhật thường xuyên các quy định mới từ cơ quan quản lý.

Trên đây là những nội dung XTLaw trao đổi về bài viết QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM”. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hay gửi ngay tới XTLaw qua Hotline 0969896148 hoặc Fanpage Công ty Luật XTVN - Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội để được giải đáp chi tiết.

 



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN