+84865766989
Trong bối cảnh hoạt động khai thác và thương mại hóa
quyền sở hữu trí tuệ ngày càng phát triển, việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá
giao dịch của các đối tượng sở hữu trí tuệ trở thành một vấn đề quan trọng.
Trên thực tế, thông tin về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ hiện nay còn chưa
thống nhất, khó tiếp cận, gây khó khăn cho các chủ thể trong quá trình định giá
và đàm phán. Trước yêu cầu đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền
sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch, hỗ
trợ hoạt động giao dịch và thúc đẩy thực hiện quyền sở hữu trí tuệ.
1. Định nghĩa về “quyền sở hữu trí tuệ”
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005,
sửa đổi, bổ sung năm 2025 định nghĩa về quyền
sở hữu trí tuệ như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
“1. Quyền sở hữu
trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và
quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống
cây trồng.”
Ngoài ra, căn cứ theo khoản 6 Điều 4 Luật Sở hữu trí
tuệ 2005 quy định về chủ thể quyền sở hữu trí tuệ như sau:
6. “Chủ thể
quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân
được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.”
2. Quyền của chủ sở hữu trong
giao dịch quyền sở hữu trí tuệ
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 8a Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 quy định về việc quản lý, khai
thác quyền sở hữu trí tuệ như sau:
“2. Chủ sở
hữu quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để thực hiện
các hoạt động giao dịch dân sự, thương mại, đầu tư và các hoạt động khác theo
quy định của pháp luật liên quan theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản công và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhà nước
khuyến khích khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để
góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh
nghiệp, tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Có thể thấy, pháp luật đã ghi nhận quyền chủ động của
chủ sở hữu trong việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ thông qua các hoạt động
giao dịch dân sự, thương mại và đầu tư. Đồng thời, Nhà nước cũng định hướng
khuyến khích thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là thông qua các
hình thức như góp vốn hoặc thế chấp, qua đó góp phần nâng cao giá trị kinh tế
và hiệu quả khai thác tài sản sở hữu trí tuệ.
3. Quy định chung về xây dựng cơ
sở dữ liệu trong hoạt động sở hữu trí tuệ
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 11b Luật Sở hữu
trí tuệ sửa đổi 2025 quy định về chuyển đổi số trong hoạt động sở hữu trí tuệ
như sau:
“1. Nhà nước
thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu trí tuệ thông qua việc ưu
tiên phát triển đồng bộ hạ tầng số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các nền tảng
số phục vụ nghiệp vụ sở hữu trí tuệ, bao gồm cả cơ sở dữ liệu về bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu
trí tuệ, bảo đảm an toàn và thân thiện với người sử dụng.
2. Nhà nước đầu
tư để tự động hóa quy trình nghiệp vụ ứng dụng công nghệ, trong đó có dữ liệu lớn
và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả, tính minh bạch của hoạt động sở hữu
trí tuệ.”
Các quy định nêu trên đã cho thấy cơ sở dữ liệu về
giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ là một trong những nội dung quan trọng trong
quá trình chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm
hướng tới hỗ trợ hoạt động định giá, giao dịch và nâng cao hiệu quả khai thác,
sử dụng quyền sở hữu trí tuệ trong thực tiễn.
4. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch
quyền sở hữu trí tuệ
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9d Nghị định 100/2026/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định 100/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu
trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định số 15/2026/NĐ-CP và nghị định số
33/2026/NĐ-CP, quy định cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ như
sau:
- Về định
nghĩa, cơ sở dữ liệu về giá giao dịch
quyền sở hữu trí tuệ là hệ thống tập trung dữ liệu điện tử thống nhất toàn quốc
về giá trị các giao dịch hợp pháp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm
chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn và các hình
thức khai thác thương mại khác.
- Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ
cần đảm bảo cung cấp các thông tin sau đây:
+ Loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;
+ Thông tin của các bên trong giao dịch;
+ Loại giao dịch (chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng,
thế chấp, góp vốn…);
+ Giá giao dịch;
+ Thời điểm giao dịch;
+ Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ;
+ Các thông tin tham chiếu khác phục vụ định giá và
khai thác quyền sở hữu trí tuệ.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9d Nghị định 100/2026/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định 100/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ trong phạm vi quản lý của
mình. Theo đó, từng cơ quan có nhiệm vụ như sau:
- Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm cập nhật thông tin trong quá
trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;
- Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm cập nhật các thông
tin đối với trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra từ nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước. Việc cập
nhật phải được thực hiện tối thiểu 01 lần trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm
nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp tục cập nhật định kỳ hằng năm.
Trên đây là những quy định hiện hành liên quan đến
việc xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu
trí tuệ, qua đó góp phần hỗ trợ các bên trong quá trình đàm phán và giao dịch
quyền sở hữu trí tuệ, cũng như thúc đẩy việc khai thác và sử dụng tài sản sở hữu
trí tuệ trên thực tiễn.
