+84865766989
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là một trong
những hoạt động phổ biến trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, góp phần khai thác và
chuyển giao giá trị thương mại của các đối tượng được bảo hộ. Việc thực hiện
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ
đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Thế nào là “chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp”?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ
2005, “chuyển nhượng quyền sở hữu công
nghiệp” là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu
của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 138 Luật Sở hữu
trí tuệ 2005, việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện
dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, được gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền
sở hữu công nghiệp.
2. Các điều kiện hạn chế việc
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ theo Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Điều
60 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp được quy định như sau:
-
Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được
chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
-
Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển
nhượng.
-
Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng
cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới
tên thương mại đó.
-
Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không
được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn
hiệu.
-
Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng
cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn
hiệu đó, cụ thể như sau:
+
Nhãn hiệu được chuyển nhượng trùng hoặc tương tự
đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác đang được bảo hộ theo Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu hoặc đăng ký quốc tế nhãn hiệu thuộc quyền sở hữu của bên
chuyển nhượng;
+
Một phần hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được
chuyển nhượng tương tự với phần hàng hóa, dịch vụ còn lại thuộc Danh mục hàng
hóa, dịch vụ thuộc quyền sở hữu của bên chuyển nhượng và việc sử dụng nhãn hiệu
cùng với phần hàng hóa, dịch vụ đó của bên nhận chuyển nhượng có khả năng gây
nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp phạm
vi chuyển nhượng là một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ);
+
Nhãn hiệu được chuyển nhượng có chứa yếu tố là dấu
hiệu làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn hoặc hiểu sai lệch về xuất xứ, chất lượng,
giá trị, v.v… của hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi chuyển nhượng.
+ Quyền đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức đáp ứng các điều kiện đối với tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đó.
3. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển
nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 114 Thông tư số
10/2026/TT-BKHCN, chủ văn bằng bảo hộ (bên chuyển nhượng) hoặc bên được chuyển
nhượng có quyền nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
để yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với điều kiện phải nộp phí thẩm định hồ
sơ, phí tra cứu (trong trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu), lệ phí cấp giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu (trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng
hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu), phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận
chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 114 Thông tư số
10/2026/TT-BKHCN, hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng bao gồm:
-
Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của
Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN;
-
Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực);
nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng
Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các
bên hoặc đóng dấu giáp lai;
-
Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng
bảo hộ cấp dưới dạng giấy;
-
Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng
thuộc sở hữu chung; hoặc bên nhận thế chấp đối với trường hợp quyền sở hữu công
nghiệp đang được sử dụng làm tài sản thế chấp;
-
Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp
thông qua đại diện);
-
Đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng
nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các khoản phí, lệ phí đối với
hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định,
người nộp đơn phải nộp phí thẩm định đơn và phải có thêm các tài liệu sau đây:
+
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc quy chế sử
dụng nhãn hiệu chứng nhận của bên nhận chuyển nhượng;
+
Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận
chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể.
4. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp
đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 115 Thông tư số
10/2026/TT-BKHCN, các trường hợp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ bao gồm:
-
Hồ sơ không đủ các tài liệu hoặc tài liệu không
hợp lệ;
-
Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy
định;
-
Bên chuyển nhượng không phải là chủ văn bằng bảo
hộ;
-
Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng
quyền sở hữu công nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba.
Căn cứ theo các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5
và khoản 6 Điều 115 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, thủ tục xử lý hồ sơ được quy
định như sau:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng
kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng
quyền sở hữu công nghiệp; ghi nhận chủ sở hữu mới vào văn bằng bảo hộ, Sổ đăng
ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
Trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu thì
cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên nhận chuyển nhượng và xác định giới
hạn danh mục hàng hóa, dịch vụ trong văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển
nhượng đó.
-
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo dự định từ chối đăng ký , nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ và cho người
nộp hồ sơ 02 tháng để sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
-
Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu
sót, sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời
hạn 02 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định từ chối đăng ký hợp đồng.
-
Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng xử lý hồ sơ nếu phát
sinh tranh chấp, có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đối tượng quyền sở hữu
công nghiệp đang được dùng làm tài sản bảo đảm; việc xử lý được tiếp tục khi
các vấn đề này đã được giải quyết.
-
Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ
hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ thì Cục Sở hữu trí tuệ từ chối đăng ký hợp đồng
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.
5. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6, khoản 1 và khoản 3 Điều
7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và khoản 1, khoản 2 Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ
2005, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi
2025, việc nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được
quy định như sau:
-
Tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngoài
thường trú tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam
để nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp
dưới hình thức văn bản giấy hoặc dạng điện tử thông qua hệ thống nộp đơn điện tử.
-
Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam
và tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
phải nộp đơn thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
-
Đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận tại Bộ phận
Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trên đây là các quy định liên quan đến điều kiện và
quy trình, thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm khái niệm
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, các điều kiện chuyển nhượng quyền, hồ
sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng và phương thức nộp hồ sơ. Việc nắm
rõ các quy định nêu trên giúp các tổ chức, cá nhân thuận lợi trong quá trình thực
hiện hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật.