+84865766989
Trong bối cảnh yêu cầu về an toàn thực phẩm ngày
càng được siết chặt, việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm trở thành một trong những
nội dung quan trọng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Không chỉ phục vụ
công tác quản lý nhà nước, truy xuất nguồn gốc còn giúp doanh nghiệp kiểm soát
chất lượng sản phẩm và tạo niềm tin đối với người tiêu dùng.
1. Khái niệm “truy xuất nguồn gốc thực phẩm”
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2026/TT-BCT định
nghĩa về “truy xuất nguồn gốc thực phẩm”
như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
“1. Truy xuất
nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm.”
Ngoài ra, “sự
kiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm” cũng được quy định căn cứ theo khoản 4
Điều 3 Thông tư 11/2026/TT-BCT như sau:
“4. Sự kiện truy
xuất là hoạt động làm thay đổi trạng thái, đặc tính của sản phẩm hoặc địa điểm
bảo quản, lưu trữ sản phẩm hoặc quyền sở hữu sản phẩm trong quá trình sản xuất,
kinh doanh thực phẩm.”
2. Thông tin truy xuất nguồn gốc
thực phẩm
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT, cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin
liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về hoạt động
sản xuất, kinh doanh sau đây:
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp
của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật
về đăng ký kinh doanh;
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm.
Riêng đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, khoản 2 Điều
5 Thông tư 11/2026/TT-BCT yêu cầu cần có đầy đủ các thông tin, giấy tờ bao gồm:
- Tên, hình ảnh sản phẩm;
- Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản
phẩm (nếu có);
- Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu
có);
- Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao
bì, thành phần trong thực phẩm;
- Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có
quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;
- Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng;
- Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp
quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an
toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được
cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 đối
với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an
toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);
- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ
sản phẩm;
- Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do
cơ sở sản xuất thực hiện;
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp
của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho,
nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm (nếu có);
- Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm
(tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu
bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệu/bán thành phẩm do
nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm
nghiệm thực hiện (nếu có);
- Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do
cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).
Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm, căn cứ theo khoản
3 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm:
- Tên, hình ảnh sản phẩm;
- Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản
phẩm (nếu có);
- Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu
có);
- Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao
bì, thành phần trong thực phẩm;
- Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có
quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;
- Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng;
- Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp
quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an
toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được
cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 đối
với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an
toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);
- Thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện
truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT,
đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nhập khẩu, các giấy tờ, thông tin cần chuẩn
bị tương tự như đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, cơ sở kinh doanh
thực phẩm nhập khẩu không cần cung cấp thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra
sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện, nhưng cần
phải đảm bảo đầy đủ các thông tin sau đây:
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất
khẩu;
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp
của nhà nhập khẩu;
- Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước
xuất xứ;
- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô
hàng nhập khẩu.
Đối với thực phẩm xuất khẩu, căn cứ theo khoản 5 Điều
5 Thông tư 11/2026/TT-BCT thì cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy
xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu. Trường hợp thực phẩm
vừa được xuất khẩu, vừa lưu thông trong nước thì phải đồng thời tuân thủ quy định
tại Thông tư 11/2026/TT-BCT.
Căn cứ theo khoản 6 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT
quy định các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần phải thiết lập, lưu
trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định tại Điều
5 Thông tư 11/2026/TT-BCT dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu
cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông
tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.
Trên đây là những quy định pháp luật liên quan đến
truy xuất nguồn gốc thực phẩm, trong đó bao gồm các khái niệm và những tài liệu
cơ bản mà cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần chuẩn bị nhằm phục vụ hoạt động
truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật. Việc xây dựng và lưu trữ đầy đủ,
chính xác các tài liệu này giúp cơ sở đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ
quan có thẩm quyền, cũng như góp phần nâng cao khả năng kiểm soát chất lượng và
đảm bảo an toàn đối với sản phẩm thực phẩm.
