+84865766989
Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một khoản phí quan trọng trong quản lý đất đai, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của hộ gia đình, cá nhân. Từ năm 2026, Chính phủ tiếp tục áp dụng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, nhằm hỗ trợ người dân và tổ chức trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Bài viết này sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về những đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bắt đầu từ 01/01/2026.
1. Đối tượng được
miễn thuế
Căn
cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn thuế
sử dụng đất nông nghiệp như sau:
- Hộ gia
đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông
nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản
xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
-
Hộ
gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của
mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo
quy định của Luật Hợp tác xã.
2. Thời hạn áp dụng miễn
thuế sử dụng đất nông nghiệp
Căn cứ Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn
áp dụng miễn thuế như sau:
- Thời hạn miễn thuế sử
dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
3. Thủ tục, hồ sơ kê khai miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Căn cứ Điều 80 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ kê khai
miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:
-
Trường
hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm, hồ sơ bao gồm:
+) Tờ khai thuế;
+) Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế được miễn,
giảm.
- Trường
hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ bao gồm:
+)
Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn,
giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế đề nghị miễn, giảm;
+)
Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế đề nghị miễn, giảm.
Lưu ý:
-
Trường hợp miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng
nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ
50.000 đồng trở xuống thì cơ quan thuế căn cứ sổ thuế để thông báo danh sách hộ
gia đình, cá nhân thuộc diện miễn thuế;
- Trường
hợp miễn thuế đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau
quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống
thì người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn trên cơ sở tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ Điều 81 và Điều 82 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trình
tự, thủ tục kê khai miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
- Trường
hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thì việc nộp và tiếp nhận
hồ sơ miễn thuế thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ
sơ khai thuế theo quy định tại Chương IV Luật Quản lý thuế 2019;
- Trường
hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế theo quy định của pháp luật về
thuế thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
- Hình
thức nộp hồ sơ:
+) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
+) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
+) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản
lý thuế;
-
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
+) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trường hợp hồ
sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu theo quy định;
+) Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế
được miễn thuế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản
lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp
thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ
quan quản lý thuế ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng
văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.
Việc xác
định đúng đối
tượng miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2026 là cơ sở
pháp lý quan trọng để người sử dụng đất, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, hợp
tác xã và cộng đồng dân cư thực hiện chính sách một cách chính xác, minh bạch
và tránh rủi ro pháp lý.
Trên đây là những nội dung XTLaw trao đổi về bài
viết “ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2026”. Nếu có bất kì thắc mắc nào hãy gửi ngay tới XTLaw qua
Hotline 0969896148 hoặc Fanpage Công ty Luật XTVN– Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội
để được giải đáp chi tiết.