+84865766989
Trong hoạt động quảng cáo, những cụm từ như “tốt nhất”,
“số 1”, “duy nhất” thường được sử dụng để thu hút sự chú ý và tạo niềm tin với
khách hàng. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng biết rằng việc sử dụng
các từ ngữ này nếu không có tài liệu chứng minh hợp lệ có thể bị coi là vi phạm
pháp luật và bị xử phạt hành chính. Vậy cụ thể, mức phạt đối với hành vi này là
bao nhiêu và doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh rủi ro pháp lý? Bài viết dưới
đây sẽ làm rõ.
1. Các hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo
Căn cứ
khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng
cáo như sau:
“Điều 8. Hành vi cấm
trong hoạt động quảng cáo
Như vậy,
trường
hợp quảng cáo sử dụng từ “nhất” cho sản
phẩm mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch thì được xem là quảng cáo sai sự thật, thuộc trường hợp bị cấm
theo pháp luật về quảng cáo.
2. Quảng cáo có từ “nhất”, “tốt nhất” trong quảng cáo
mà không có tài liệu chứng minh bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 50 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”
hoặc từ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định
như sau:
“Điều 50. Vi phạm
quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ
ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định;”
Như vậy,
nếu không có tài liệu hợp pháp theo quy định để chứng minh, việc sử dụng các từ
ngữ “nhất”, “duy nhất” hay các từ ngữ tương tự sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng.
Nghị định 87/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ 15/05/2026, tuy nhiên theo điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị
định 38/2021/NĐ-CP mức phạt này vẫn đang được áp dụng.
3. Tài liệu hợp pháp chứng minh sử dụng các từ ngữ ‘nhất’,
‘duy nhất’, ‘tốt nhất’, ‘số một’ trong quảng cáo
Căn cứ Điều 2 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL hướng dẫn khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 quy định về tài liệu hợp
pháp chứng minh khi sử dụng từ “nhất” trong quảng cáo như sau:
1. Tài liệu hợp pháp quy định tại khoản
11 Điều 8 của Luật quảng cáo bao gồm:
a) Kết quả khảo sát thị trường của các tổ chức được
thành lập và hoạt động hợp pháp có chức năng nghiên cứu thị trường;
b) Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ tương tự tại các
cuộc thi, triển lãm có quy mô khu vực hoặc toàn quốc bình chọn và công nhận các
loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một”
hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự.”
Như vậy,
để được sử dụng các từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ
có ý nghĩa tương tự trên các sản phẩm quảng cáo, tổ chức, cá nhân cần các tài
liệu nêu trên. Ngoài ra, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL quy định về thời gian sử dụng tài liệu hợp pháp là 1 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận hoặc nhận kết quả khảo
sát thị trường và trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện
đầy đủ, rõ ràng, chính xác tên tài liệu hợp pháp.
Tóm lại, việc sử
dụng các từ ngữ “nhất”, “tốt nhất”, “số 1” trong quảng cáo không bị cấm, nhưng
phải có tài liệu chứng minh hợp pháp
theo quy định của pháp luật. Theo đó,
doanh
nghiệp cần thận trọng trong việc lựa chọn ngôn từ truyền thông để tránh những rủi
ro pháp lý không đáng có, đồng thời bảo vệ uy tín và hình ảnh của mình trên thị
trường.
