+84865766989
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày
càng biến động, chính sách trợ cấp thất nghiệp đóng vai trò như một “tấm lưới
an toàn” giúp người lao động ổn định cuộc sống khi mất việc làm. Bước sang năm
2026, nhiều quy định mới về trợ cấp thất nghiệp và thủ tục hồ sơ chính thức được
áp dụng, nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng và thuận tiện hơn cho người lao động.
Việc nắm rõ những thay đổi này không chỉ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền
lợi của mình, mà còn hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm trong quản
lý nhân sự.
1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động thuộc
đối tượng tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp cần có đủ các điều kiện theo khoản
1 Điều 38 Luật việc làm 2025, cụ thể như sau:
-
Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm
dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp
người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định
của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương
hưu;
-
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên
trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc
hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật;
Trường hợp người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12
tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm
dứt hợp đồng lao động;
-
Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn
03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt
làm việc;
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ
sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
+
Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
+
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân, dân quân thường trực;
+
Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
+
Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ
sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+
Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;
+
Ra nước ngoài định cư;
+
Đã chết.
2. Trình tự và thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về
trình tự và thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những
tài liệu sau:
-
Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban
hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP;
-
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính
kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau
đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt
làm việc:
+
Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc
đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
-
Quyết định thôi việc;
-
Quyết định sa thải;
-
Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
-
Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc;
-
Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội
dung cụ thể về thông tin của người lao động;
-
Loại hợp đồng lao động đã ký;
-
Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với
người lao động;
-
Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc
doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao
động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
-
Sổ bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Nộp hồ sơ
-
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc hoặc kể từ ngày có xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với người sử dụng lao động không có khả năng
đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, người lao động chưa có việc làm mà có
nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tới
cơ quan có thẩm quyền;
-
Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận
về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại
diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực
hiện theo quy trình quy trình sau:
+
Người lao động có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động để
hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi đề nghị Sở Nội vụ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng
lao động/hợp đồng làm việc;
+
Sở Nội vụ gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính xác nhận
tình trạng không có người đại diện/không có người được ủy quyền trong 03 ngày
làm việc kể từ khi nhận đề nghị;
+
Sở Tài chính phối hợp cơ quan thuế, công an, chính quyền
địa phương nơi đặt trụ sở để xác minh;
+
Sở Tài chính trả lời bằng văn bản cho Sở Nội vụ trong
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu;
+
Trường hợp hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới
12 tháng, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao
chứng thực của hợp đồng.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về
việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
Đối với người sử dụng
lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công
an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo
hiểm xã hội cho người lao động, kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng
lao động.
-
Trường hợp ủy quyền nộp hồ sơ:
Người lao động được
ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
+
Ốm đau;
+
Thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+
Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ
sở y tế có thẩm quyền;
+
Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch
bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
-
Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và lập phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;
-
Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc;
-
Cơ quan thẩm quyền: Tổ chức dịch vụ việc làm công;
-
Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Trường hợp người
lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: hồ sơ là bản chụp của bản
chính hoặc bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy
tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều này.
-
Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
-
Trường hợp không còn nhu cầu
hưởng trợ cấp thất nghiệp: Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp
trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia đề nghị không hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP cho tổ chức dịch
vụ việc làm công nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
Trường hợp người
lao động trực tiếp nộp hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi
lại hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động vào ngày trả kết
quả theo phiếu hẹn trả kết quả.
Bước 3: Trả kết quả
Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện gửi kết quả trực
tiếp cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
Trợ cấp thất nghiệp là chính sách an sinh xã hội thiết
yếu, góp phần ổn định đời sống người lao động. Bắt đầu từ năm 2026, việc thực
hiện hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm
bảo quyền lợi. Người lao động nên nắm rõ quy trình, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ nhằm
tránh sai sót và chậm trễ trong quá trình giải quyết.