+84865766989
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, thời hạn hoạt
động của dự án là một trong những nội dung quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kế
hoạch thực hiện và hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư. Trên thực tế, không ít dự án
có nhu cầu tiếp tục hoạt động sau khi hết thời hạn đã được cấp, do đó phải thực
hiện thủ tục gia hạn theo quy định của pháp luật. Trong bối cảnh Luật Đầu tư
2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có những quy định cụ thể về vấn đề
này, việc nắm rõ điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư là cần thiết nhằm đảm bảo tính liên tục của dự án và hạn chế rủi
ro pháp lý phát sinh.
1. Khái niệm “dự án đầu tư”
Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, “dự án
đầu tư” được định nghĩa như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất
bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa
bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
2. Thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư
2025 thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định như sau:
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh
tế không quá 70 năm
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh
tế không quá 50 năm
- Đối với các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án
đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu
tư đặc biệt thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không
quá 70 năm.
Đồng thời, căn cứ theo khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư
2025 quy định nhà đầu tư có quyền điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư, tuy nhiên thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh
không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên.
Ngoài ra, căn cứ theo khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư
2025, các trường hợp dự án đầu tư không được gia hạn bao gồm:
- Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
3. Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư
3.1. Thời gian đề nghị gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư
Căn cứ theo điểm b khoản 8 và các điểm a, điểm b, điểm
c khoản 9 Điều 28 và khoản 3 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu
tư 2025 quy định về thời hạn hoạt đông của dự án đầu tư như sau:
- Đối với dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dưới 50
năm hoặc 70 năm theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 thì
trong thời gian 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án, nhà đầu tư
có quyền thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư có thời hạn hoạt động là 50
năm hoặc 70 năm theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025,
trong thời gian 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án, nhà đầu tư
có thể đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án khi đáp ứng các điều kiện
sau:
+ Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại
các điểm a và điểm b khoản 5 Điều 31 của Luật Đầu tư 2025;
+ Phù hợp với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống
quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch;
+ Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất)
- Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong thời hạn
tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu
tư thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định
tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
3.2. Hồ sơ, thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư
Căn cứ theo điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 64 Nghị định
96/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ cần chuẩn bị đối với dự án đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư và đối với dự án có sử dụng đất như sau:
- Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự
án đầu tư;
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp
hồ sơ;
- Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất
hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu
tư gồm một trong các tài liệu: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu
tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức
tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng
minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư đối với
dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng
tài nguyên được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ theo các điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản
2 và khoản 3 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục gia
hạn thời hạn thực hiện hoạt động dự án đầu tư như sau:
- Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, Bộ
Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các
cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025, khoản 9 và khoản 15 Điều 28 Nghị định
96/2026/NĐ-CP về các trường hợp không được gia hạn;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện nêu trên;
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận
chủ trương đầu tư;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo của Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương
đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
Căn cứ theo điểm e, điểm g khoản 2 Điều 64 Nghị định
96/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn thực hiện
dự án đầu tư đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Theo đó, nhà
đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định
96/2026/NĐ-CP và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.
Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm
b, c, d và đ khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP để gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư.
Trên đây là những quy định pháp luật về thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định hiện hành. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu về trình tự, thủ tục không chỉ giúp nhà đầu tư bảo đảm tính hợp pháp của dự án mà còn góp phần duy trì ổn định hoạt động đầu tư, tránh các rủi ro phát sinh trong quá trình triển khai.
