Công ty luật TNHH XTVN
Gọi Ngay
+84865766989
Chúng tôi luôn làm việc tận tâm trong mọi  Cuộc gọi ngay bây giờ
Hỏi đáp Trường hợp nào người lao động nước ngoài được làm việc ở Việt Nam mà không có giấy phép lao động?

Câu hỏi: Thưa Luật sư trường hợp nào người lao động nước ngoài được làm việc ở Việt Nam mà không có giấy phép lao động?

Trả lời:

Cảm ơn Quý Khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH XTVN (“XTVN”), sau khi tìm hiểu các quy định pháp luật, XTVN có những thông tin trao đổi như sau:

Để tìm hiểu về nội dung trên, đầu tiên chúng ta phải nắm rõ những điều kiện để người nước ngoài có thểm làm việc tại Việt Nam là.

Căn cứ theo quy định tại Khỏan 1 Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019 thì:

“Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.”

Căn cứ theo quy định trên, một trong những điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải có Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người lao động nước ngoài không cần giấy phép lao động vẫn có thể làm việc tại Việt Nam được quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:

1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, theo như pháp luật hiện hành, thì người sử dụng lao động chỉ được sử dụng lao động nước ngoài khi thuộc những trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động năm 2019 hoặc người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép.

Trên đây là ý kiến tư vấn của XTVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Quý khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của XTVN sẽ hữu ích cho Quý khách.

 



Công ty luật TNHH XTVN
Hotline: 0865766989
Công ty luật TNHH XTVN Chat FB với chúng tôi
Công ty luật TNHH XTVN