+84865766989
Hoạt động từ thiện,
nhân đạo đóng vai trò to lớn trong việc san sẻ khó khăn với cộng đồng, đặc biệt
là sau những thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai, dịch bệnh gây ra. Nhận thức
được điều đó, nhiều cá nhân, tổ chức đã và đang có dự định thành lập các quỹ từ
thiện chuyên nghiệp. Để các quỹ này có thể đi vào hoạt động hợp pháp, minh bạch
và phát huy tối đa hiệu quả, việc nắm vững các quy định pháp lý là điều kiện
tiên quyết. Ngày 09/01/2026, Chính phủ
ban hành Nghị định 03/2026/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ
thiện, trong đó quy định về điều kiện và trình tự, thủ tục thành lập quỹ từ thiện.
Nội dung cụ thể như thế nào? Hãy cùng công ty Luật XTVN tìm hiểu thông qua bài
viết dưới dây.
Đầu tiên là về điều
kiện thành lập quỹ từ thiện. Căn cứ Điều
3, 12, 13 và 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP. Quỹ từ thiện được phép thành lập
khi đáp ứng 03 nhóm điều kiện cơ bản sau:
1. Điều kiện về mục
đích, lĩnh vực hoạt động:
- Tổ chức, hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Phải nhằm mục đích
từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội; hỗ trợ các đối tượng khó khăn, yếu thế; khắc
phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc khuyến khích phát triển văn
hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, bảo vệ môi trường...
2. Điều kiện về
Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
Về Sáng lập viên: Phải là công dân hoặc tổ chức Việt Nam.
- Đối với cá nhân: Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, thường trú tại Việt Nam, không có án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự. (Lưu ý: Nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải có văn bản đồng ý
của cơ quan quản lý).
- Đối với tổ chức: Được thành lập hợp pháp; có
nghị quyết/quyết định tham gia thành lập quỹ và cử người đại diện. (Lưu ý: Tổ
chức có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện phải là công dân VN thường trú
tại VN).
Về Ban sáng lập: Phải có ít nhất 03 sáng lập viên (Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy
viên) và không được là người thân thích với nhau.
3. Điều kiện về
tài sản đóng góp thành lập quỹ
Loại tài sản: Bằng
VNĐ, ngoại tệ hoặc tài sản hợp pháp khác (phải được thẩm định giá trong vòng 06
tháng). Trong đó, tiền VNĐ phải chiếm trên 50% mức tài sản tối thiểu.
Mức tài sản tối
thiểu (đối với quỹ do cá nhân, tổ chức VN thành lập):
-
Quỹ toàn quốc hoặc liên tỉnh: 8.000.000.000
VNĐ (Tám tỷ đồng).
-
Quỹ cấp tỉnh: 1.600.000.000 VNĐ
(Một tỷ sáu trăm triệu đồng).
-
Quỹ cấp xã: 100.000.000 VNĐ
(Một trăm triệu đồng).
Sáng lập viên phải
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp.
Về hồ sơ thành lập
quỹ từ thiện, căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 03/2026, Hồ sơ yêu cầu
phải là bản chính, bao gồm 06 thành phần trọng tâm:
- Đơn đề nghị: Đơn đề nghị thành lập quỹ (kèm
theo phụ lục chi tiết).
- Dự thảo điều lệ: Dự thảo điều lệ hoạt động của
quỹ.
- Hồ sơ về tài sản: Bản cam kết đóng góp tài sản
của các Sáng lập viên, bắt buộc kèm theo tài liệu chứng minh tài sản hợp pháp
theo quy định tại Điều 16.
- Hồ sơ nhân sự (Sáng lập viên): Sơ yếu lý lịch
cá nhân theo mẫu (thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ) và các hồ
sơ đi kèm theo Điều 13, 14 hoặc 15.
- Văn bản tổ chức: Văn bản bầu các chức danh
trong Ban sáng lập quỹ.
- Hồ sơ về trụ sở: Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng
hợp pháp đối với nơi dự kiến đặt trụ sở (nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
Về Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập, căn cứ theo quy định tại
Điều 19 quy định về Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều
lệ quỹ như sau:
1. Chuẩn bị và nộp
hồ sơ
- Quỹ lập 01 bộ hồ
sơ theo quy định.
- Hình thức nộp: Trực
tiếp, qua bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Xác định thẩm
quyền giải quyết
Hồ sơ được nộp đến cơ quan có thẩm quyền tương ứng với phạm vi hoạt động
của quỹ:
-
Bộ
trưởng Bộ Nội vụ: Xử lý hồ
sơ quỹ hoạt động phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.
-
Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Xử lý hồ sơ quỹ hoạt động phạm vi tỉnh; hoặc quỹ cấp tỉnh/xã có cá
nhân, tổ chức nước ngoài tham gia góp tài sản thành lập.
-
Chủ tịch UBND cấp xã: Xử lý hồ sơ quỹ hoạt động phạm vi xã (trừ quỹ có yếu tố nước ngoài góp
tài sản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh).
3. Cơ quan thẩm
quyền lấy ý kiến phối hợp Tùy theo cấp quản lý, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của các đơn vị cùng cấp gồm: Cơ
quan Công an (Bộ/Tỉnh/Xã), cơ quan Tài chính (Bộ/Sở) và cơ quan quản lý chuyên
ngành (Bộ/Sở/Phòng). Các cơ quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản
trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc.
4. Thời hạn giải
quyết và trả kết quả
-
Thời hạn: Chậm nhất 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
-
Từ chối cấp phép: Nếu không cấp, cơ quan nhà nước phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý
do và hoàn trả hồ sơ.
Đối với quỹ thành lập
mới, giấy phép thành lập sẽ đồng thời là giấy công nhận điều lệ quỹ. Nếu các quyết định (cấp phép, công nhận điều lệ,
công nhận Hội đồng quản lý) bị mất, rách, nát trong quá trình hoạt động, cơ
quan đã cấp phép sẽ cấp bản sao có chứng thực theo đề nghị của quỹ.
Trên đây là
toàn bộ nội dung chia sẻ của chúng tôi, xin cảm ơn quý độc giả đã dành thời
gian theo dõi. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi trực tiếp tại Trụ
sở Công ty Luật TNHH XTVN địa chỉ: Văn phòng tầng 5, số 171 phố Hoàng Cầu, phường
Đống Đa, thành phố Hà Nội hoặc qua website @www.xtlaw.com.vn.
