+84865766989
Việc điều chuyển người lao động sang làm công việc
khác so với hợp đồng lao động là quyền của người sử dụng lao động trong một số
trường hợp nhất định. Tuy nhiên, quyền này không được thực hiện một cách tùy tiện
mà phải đáp ứng các điều kiện, trình tự và thời hạn theo quy định của pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp điều chuyển người lao động trái quy định có thể bị xử
phạt vi phạm hành chính với mức phạt lên đến 14 triệu đồng.
1. Có được phép chuyển người lao động làm công việc
khác so với hợp đồng lao động không?
Căn cứ
Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được chuyển người
lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong những trường hợp
sau:
- Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng
lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp
đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường
hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60
ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng
ý bằng văn bản.
- Khi người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội
quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng
lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng
lao động.
- Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc
khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động
biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời
và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
- Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với
hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc
mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của
công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc
mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp
hơn mức lương tối thiểu.
- Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc
khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải
ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định.
2. Mức xử phạt vi phạm hành chính khi điều chuyển lao
động trái quy định
Căn cứ
điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt khi vi
phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau:
“Điều 17. Vi phạm
quy định về thực hiện hợp đồng lao động
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối
với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp
đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người
lao động theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ
khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP mức phạt tại quy định này là mức phạt
tiền đối với cá nhân còn mức phạt tiền với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối
với cá nhân. Theo đó, cá nhân có hành vi chuyển người lao động làm công việc
khác so với hợp đồng lao động trái quy định sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến
7.000.000 đồng còn tổ chức sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
Do
đó, trước khi điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao
động, doanh nghiệp cần rà soát kỹ căn cứ pháp lý, điều kiện áp dụng và thực hiện
đúng trình tự theo quy định để hạn chế rủi ro pháp lý cũng như các khoản xử phạt
vi phạm hành chính. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ bảo đảm quyền và lợi
ích hợp pháp của người lao động mà còn góp phần xây dựng quan hệ lao động ổn định,
bền vững trong doanh nghiệp.
